Bài tập ôn tập chương Tốc độ quãng đường thời gian vật lí lớp 7
Bài 1. Gọi s là quãng đường đi được, t là thời gian đi hết quãng đường đó, v là tốc độ chuyển động. Công thức nào sau đây dùng để tính tốc độ chuyển động?
A. v = s × t.
B. v = s / t.
C. s = v / t.
D. t = v / s.
Câu 2. Muốn đo tốc độ của một học sinh đang chạy trên sân trường ta nên sử dụng những dụng cụ nào sau đây?
A. Thước kẻ và đồng hồ bấm giây.
B. Cổng quang điện và đồng hồ đo hiện số.
C. Thước dây và đồng hồ treo tường.
D. Thước dây và đồng hồ bấm giây.
Bài 3. Một đoàn tàu hỏa đi từ ga A đến ga B cách nhau 30 km trong 45 phút. Tốc độ của đoàn tàu là
A. 60 km/h.
B. 40 km/h.
C. 50 km/h.
D. 55 km/h.
Bài 4. Một ô tô chuyển động trên đoạn đường đầu với tốc độ 54 km/h trong 20 phút, sau đó tiếp tục chuyển động trên đoạn đường kế tiếp với tốc độ 60 km/h trong 30 phút. Tổng quãng đường ô tô đi được trong 50 phút tính từ lúc bắt đầu chuyển động là:
A. 18 km.
B. 30 km.
C. 48 km.
D. 110 km.
Bài 5. Đường sắt Hà Nội – Đà Nẵng dài khoảng 880 km. Nếu tốc độ trung bình của một tàu hỏa là 55 km/h thì thời gian tàu chạy từ Hà Nội đến Đà Nẵng là
A. 8 h.
B. 16 h.
C. 24 h.
D. 32 h.
Bài 6. Từ đồ thị quãng đường – thời gian, ta không thể xác định được thông tin nào sau đây?
A. Thời gian chuyển động.
B. Quãng đường đi được.
C. Tốc độ chuyển động.
D. Hướng chuyển động.
Câu 7. Nhận xét nào sau đây không đúng?
A. Tốc độ của phương tiện tham gia giao thông càng lớn thì khi xảy ra tai nạn mức độ nguy hiểm càng cao.
B. Đi không đúng làn đường, phần đường là một trong những nguyên nhân chính dẫn tới tai nạn giao thông.
C. Tốc độ của các xe tham gia giao thông càng lớn thì khoảng cách an toàn giữa hai xe tham gia giao thông càng lớn.
D. Tốc độ của các xe tham gia giao thông càng lớn thì khoảng cách an toàn giữa các xe tham gia giao thông càng nhỏ.
Câu 8. Một xe ô tô đi từ trung tâm Hà Nội tới thành phố Vinh mất 6 giờ. Biết quãng đường tính từ trung tâm Hà Nội tới thành phố Vinh dài 300 km. Tốc độ trung bình của xe ô tô trên là:
A. 50 km/h.
B. 1800 km/h.
C. 0,02 km/h.
D. 30 km/h.
Câu 9. Bạn An chạy từ đầu hành lang tới cuối hành lang dài 100 m mất 25 s; bạn Tùng chạy quãng đường từ cổng trường đến chân dãy phòng học dài 200 m mất 40 s. Bạn Phúc chạy một vòng xung quanh sân trường dài 600 m mất 3 min 20 s. Bạn nào chạy với tốc độ lớn nhất?
A. An.
B. Tùng.
C. Phúc.
D. Chưa đủ dữ kiện để xác định.
Câu 10. Tuấn rời nhà đi tới trường với tốc độ không đổi. Sau khi đi được một đoạn, Tuấn nghĩ rằng mình để quên chiếc bút nên quay về nhà để lấy nó. Tuy nhiên, khi đang về nhà, Tuấn kiểm tra lại thì thấy bút đang nằm trong cặp sách của mình nên tiếp tục đi đến trường. Để kịp giờ đến trường, Tuấn đã đi nhanh hơn. Hành trình Tuấn đi được mô tả qua đồ thị:
Giai đoạn Tuấn đi nhanh hơn được mô tả tương ứng với đoạn thẳng nào trên đồ thị?
A. OA.
B. AB.
C. BC.
D. CD.
Câu 11
A. 20 m/s.
B. 8 m/s.
C. 0,4 m/s.
D. 2,5 m/s.
Bài 12. Để đo tốc độ của một người chạy cự li ngắn, ta cần những dụng cụ đo nào?
A. Thước cuộn và đồng hồ bấm giây.
B. Thước thẳng và đồng hồ treo tường.
C. Đồng hồ đo thời gian hiện số kết nối với cổng quang điện.
D. Cổng quang điện và thước cuộn.
Bài 13. Trong phòng thí nghiệm, người ta thường sử dụng những dụng cụ đo nào để đo tốc độ của các vật chuyển động nhanh và có kích thước nhỏ?
A. Thước, cổng quang điện và đồng hồ bấm giây.
B. Thước, đồng hồ đo thời gian hiện số kết nối với cổng quang điện.
C. Thước và đồng hồ đo thời gian hiện số.
D. Cổng quang điện và đồng hồ bấm giây.
Bài 14. Một thí nghiệm đo tốc độ của xe đồ chơi chạy pin, khi cho xe chạy qua hai cổng quang điện cách nhau 20 cm thì thời gian xe chạy qua hai cổng quang điện được hiển thị trên đồng hồ là 1,02 s. Tính tốc độ chuyển động của xe.
A. 19,6 cm/s.
B. 19,6 km/h.
C. 1,96 m/s.
D. 0,196 m/s.
Bài 15. Xác định tốc độ của một người chạy cự li 100 m được mô tả trong hình dưới đây.
Tốc độ của người này là:
A. 4,7 m/s.
B. 4,54 m/s.
C. 5,45 m/s.
D. 4,54 km/h.
Bài 16. Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về khoảng cách an toàn giữa các xe đang lưu thông trên đường?
A. Khoảng cách an toàn là khoảng cách đủ để phản ứng, không đâm vào xe trước khi gặp tình huống bất ngờ.
B. Khoảng cách an toàn tối thiểu được quy định bởi Luật Giao thông đường bộ.
C. Tốc độ chuyển động càng cao thì khoảng cách an toàn phải giữ càng lớn.
D. Khi trời mưa hoặc thời tiết xấu, lái xe nên giảm khoảng cách an toàn.
BÀI TẬP TỰ LUẬN
Bài 1. Tính tốc độ theo đơn vị m/s trong các trường hợp sau:
a) Một vận động viên thực hiện cuộc thi chạy cự li 100 m trong 10,5 giây.
b) Một con dế mèn chuyển động trên đoạn đường 10 m trong 1 phút 30 giây.
c) Một con ốc sên bò dọc theo bờ tường dài 50 cm trong 30 phút.
Bài 2. Sắp xếp các tốc độ dưới đây theo thứ tự tăng dần.
- Một vận động viên bơi cự li ngắn với tốc độ 5,2 m/s.
- Một xe đạp đang chuyển động với tốc độ 18 km/h.
- Một xe buýt đang vào bến với tốc độ 250 m/min.
Bài 3. Một xe tải chạy trên đoạn đường đầu dài 45 km trong 45 phút, sau đó xe tiếp tục chạy thêm 18 km trong 20 phút. Tính tốc độ của xe tải trên mỗi đoạn đường.
Bài 4. Các biển báo khoảng cách trên đường cao tốc dùng để làm gì?
Dùng quy tắc “3 giây” để ước tính khoảng cách an toàn khi xe chạy với tốc độ 68 km/h.

