ĐỀ TOÁN LỚP 5 LÊN 6 TRƯỜNG LƯƠNG THẾ VINH NĂM 2021 gồm 10 câu điền đáp án - đề thi được đánh giá dễ hơn mọi năm
Đăng kí học thêm Toán lớp 5 lên 6 chất lượng cao của thầy Thế Anh
SMS 0986.683.218
Thầy Thế Anh giới thiệu đề Toán lớp 5 lên 6 trường Lương Thế Vinh
Bài 1: Hàng ngày bạn Hưng chạy bộ được 1 và 1/7 km. Hỏi trong 1 tuần bạn Hưng chạy được bao nhiêu km.
Bài 2: Lớp An có 72% các bạn là nữ. Hỏi số Nam so với cả lớp là bao nhiêu%?
Bài 3: Một máy tự động có thể làm 1 dụng cụ trong 1,2 phút. Nếu máy làm 175 dụng cụ và bắt đầu lúc 7 giờ 30 phút thì máy làm xong lúc mấy giờ?
Bài 4: Tính diện tích hình tròn có đường kính 7cm.
Bài 5: Có một hình chữ nhật đã được tăng chiều dài thêm 10% và giảm chiều rộng đi 10% thì diện tích hình chữ nhật đó thay đổi như thế nào?
Bài 6: Cả đàn có tất cả 50 con bò và trâu, biết rằng nếu đem 2/3 số trâu và ¾ số bò thì tất cả có 27 con. Tính số trâu và số bò
Bài 7: Lan đem số bát đĩa trong tủ thì thấy:
Số đĩa gấp đôi số bát to; số bát ăn cơm gấp 4 lần số đĩa. Số bát to nhà Lan bằng bao nhiêu phần trăm số bát ăn cơm.
Bài 8: Diện tích toàn phần hình bên biết hình hộp chữ nhật nhỏ đều bằng nhau dài 4 dm, rộng 3dm, cao 3.5 dm.
Bài 9: Một trường bán trú dự trữ gạo đủ cho 480 học sinh ăn trong 25 ngày. Nhà trường mới nhận thêm 20 học sinh nữa. Hỏi số gạo trên đủ ăn trong bao nhiêu ngày?
Bài 10: Cho a =77…7 có 2022 chữ số 7. Hỏi a không chia hết cho số nào sau đây: 7; 77; 232; 63?
Lời giải chi tiết ĐỀ TOÁN LỚP 5 LÊN 6 TRƯỜNG LƯƠNG THẾ VINH NĂM 2021 có trong lớp học thầy Thế Anh
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Bài 1
Một ngày số km mà Hưng chạy được là 1+17=87 (km)
Trong 1 tuần số km mà Hưng chạy được là: 87×7=8 (km)
Đáp số: 8 km
Bài 2
Số nam lớp An chiếm số phần trăm so với cả lớp là 100 % - 72% = 28%
Đáp số: 28%
Bài 3
Thời gian máy làm xong 175 dụng cụ là:
175 x 1,2 = 210 (phút)
Đổi 210 phút = 3 giờ 30 phút
Thời gian máy tự động làm xong dụng cụ là:
7 giờ 30 phút + 3 giờ 30 phút = 11 giờ
Đáp số: 11 giờ
Bài 4
Bán kính hình tròn là 7 : 2 = 3,5 (cm)
Diện tích hình tròn là:
S = r x r x 3,14 = 3,5 x 3,5 x 3,14 = 38,465 (cm2)
Đáp số: 38,465 cm2
Bài 5
Chiều dài mới là 100% + 10% = 110%
Chiều rộng mới là 100% - 10% = 90%
Diện tích hình chữ nhật mới sẽ là:
110% dài x 90% rộng = 99% x dài x rộng = 99% x diện tích ban đầu
Vậy diện tích hình chữ nhật mới bằng 99% diện tích ban đầu.
Bài 6
Giả sử số trâu bằng số bò và cùng bằng 25 con thì theo bài ra:
x số trâu + 34 x số bò = 25×25+34×25=10+18,75=28,75>27
Vì nên để giảm số lượng đi thì số trâu > 25 con; số bò < 25 con.
Vì x số trâu là một số tự nhiên nên số trâu phải chia hết cho 5 và > 25.
Suy ra số trâu có thể là: 30 ; 35 ; 40 ; 45
Chúng ta có bảng sau:
Bài 7
Gọi số bát tô là 1 phần thì số đĩa là 2 phần, số bát ăn cơm là 8 phần.
Phần trăm số bát tô so với số bát ăn là 18=0,125=12,5%
Đáp số: 12,5%
Bài 8
Coi 6 khối hộp chữ nhật tô màu vàng ghép lại được hình H1
Khối H1 có chiều dài là 12 dm, chiều rộng 6 dm và chiều cao là 3,5 dm
Khối H2 có chiều dài 4 dm, chiều rộng 3 dm, chiều cao 3,5 dm
Diện tích xung quanh của khối H1 là (12 + 6) x 2 x 3,5 = 126 (dm2)
Diện tích toàn phần của khối H1 là 126 + 12 x 6 x 2 = 270 (dm2)
Diện xung quanh khối H2 (tô màu xanh) là (4 + 3) x 2 x 3,5 = 49 (dm2)
Diện tích toàn phần của khối H2 là 49 + 4 x 3 x 2 = 73 (dm2)
Ta thấy khối H1 và H2 có 2 mặt chung.
Diện tích một mặt chung là 3,5 x 3 = 10,5 (dm2)
Diện tích toàn phần của hình đã cho là 270 + 73 – 10,5 x 2 = 322 (dm2)
Đáp số: 322 dm2
Bài 9
1 học sinh ăn hết số gạo đã dự trữ trong số ngày là
480 x 25 = 12000 (ngày)
Tổng số học sinh sau khi nhậm thêm là
480 + 20 = 500 (học sinh)
Số gạo đủ ăn trong số ngày là
12000 : 500 = 24 (ngày)
Đáp số: 24 ngày
Bài 10
+) a chia hết cho 7 vì a = 77…7 = 7 x 111....1 (2022 chữ số 1)
+) a chia hết cho 77 = 7 x 11 vì:
a = 7 x 111…1 (2022 chữ số 1) = 7 x 11 x 10101…01
+) Xét 232 = 2 x 4 x 29
Vì a = 777…7 không chia hết cho 2 nên a không chia hết cho 232.
+) Xét 63 = 7 x 9
Mà a có tổng các chữ số là 7 x 2022 = 14154
Tổng các chữ số của 14154 là 1 + 4 + 1 + 5 + 4 = 15 không chia hết cho 9.
Vậy a không chia hết cho 63.
Kết luận: a không chia hết cho 232 và 63.