tóm tắt lý thuyết "Cân bằng trong dung dịch nước" – Hóa học 11 – theo chương trình Kết nối tri thức với cuộc sống:
📘 CÂN BẰNG TRONG DUNG DỊCH NƯỚC
🔹 1. Sự điện li của nước
-
Nước tự điện li yếu thành ion:
H2O⇌H++OH−
-
Hằng số cân bằng cho phản ứng điện li của nước gọi là tích số ion của nước:
Kw=[H+][OH−]
-
Ở 25°C:
Kw=1,0×10^−14
🔹 2. Môi trường dung dịch
Dựa vào nồng độ ion H⁺ và OH⁻:
Môi trường | [H⁺] | [OH⁻] | pH |
---|---|---|---|
Trung tính | =10^{-7} | = 10^{-7} | = 7 |
Axít | >10^{-7} | < 10^{-7} | < 7 |
Bazơ (kiềm) | < 10^{-7} | > 10^{-7} | > 7 |
🔹 3. pH và cách tính
-
Công thức:
pH=−log[H+] -
Dùng để đánh giá tính axit – bazơ của dung dịch.
🔹 4. Cân bằng axit – bazơ yếu trong dung dịch nước
-
Axit yếu điện li 1 phần:HA⇌H++A−
-
Bazơ yếu điện li 1 phần: BOH⇌B++OH−
-
Thiết lập được hằng số cân bằng cho phản ứng điện li:
-
Với axit:
Ka=[H+][A−]/[HA] -
Với bazơ:
Kb=[OH−][B+]/[BOH]
-
🔹 5. Quan hệ Ka, Kb và Kw
-
Đối với một cặp axit – bazơ liên hợp: Ka⋅Kb=Kw=10^−14