Dưới đây là tổng hợp điểm chuẩn lớp 10 năm học 2025–2026 của các trường chuyên thuộc đại học tại Hà Nội:
Trường THPT chuyên Khoa học Tự nhiên
| Lớp chuyên | Điểm chuẩn |
|---|---|
| Toán | 19,50 |
| Tin (thi Toán chuyên) | 19,50 |
| Tin (thi Tin chuyên) | 19,50 |
| Vật lý | 17,00 |
| Hóa học | 17,00 |
| Sinh học | 17,00 |
Điểm xét tuyển = Toán vòng 1 + (Môn chuyên × 2). Năm 2025 trường lần đầu yêu cầu thêm môn Tiếng Anh nhưng không tính vào điểm xét tuyển, chỉ là điều kiện đạt tối thiểu.
Nhận xét
- Điểm chuẩn KHTN nhìn thấp hơn các trường chuyên thuộc Sở vì thang điểm khác.
- Chuyên Toán và Tin là hai lớp cạnh tranh nhất.
- Chỉ cần môn chuyên khoảng 8–8,5 là đã tạo khác biệt rất lớn.
Trường THPT chuyên Đại học Sư phạm
| Lớp chuyên | Điểm chuẩn |
|---|---|
| Hóa học | 27,75 |
| Toán | 26,75 |
| Địa lý | 26,50 |
| Sinh học | 25,00 |
| Tiếng Anh | 24,75 |
| Ngữ văn | 24,25 |
| Vật lý | 23,75 |
| Tin (thi Tin) | 23,25 |
| Tin (thi Toán) | 22,75 |
Nhận xét
- Hóa vượt Toán, trở thành lớp có điểm chuẩn cao nhất trường.
- Chuyên Sư phạm có xu hướng ưu tiên học sinh rất mạnh ở môn chuyên.
- Mặt bằng điểm chuẩn năm 2025 tăng khá rõ so với vài năm trước.
Trường THPT chuyên Ngoại ngữ
| Lớp chuyên | Điểm chuẩn |
|---|---|
| Tiếng Anh | 34,70 |
| Tiếng Trung | 33,50 |
| Tiếng Pháp | 32,10 |
| Tiếng Nga | 31,60 |
| Tiếng Nhật | 30,51 |
| Tiếng Đức | 30,01 |
| Tiếng Hàn | 30,18 |
Nhận xét
- Chuyên Anh tiếp tục dẫn đầu.
- Các lớp Nhật, Đức thường có độ cạnh tranh thực tế cao dù điểm chuẩn không phải cao nhất do số lượng thí sinh giỏi ngoại ngữ tập trung mạnh.
Trường THPT chuyên Khoa học Xã hội và Nhân văn
| Lớp chuyên | Điểm chuẩn |
|---|---|
| Ngữ văn | 22,75 |
| Địa lý | 20,00 |
| Lịch sử | 19,00 |
Nhận xét
- Chuyên Văn có tỷ lệ chọi rất cao, khoảng 1/17.
- Đây là trường chuyên xã hội đầu tiên của Việt Nam, số lớp ít nên cạnh tranh mạnh dù điểm chuẩn nhìn không cao do cách tính điểm khác các trường khác.
Xếp hạng độ khó đỗ năm 2025 (ước lượng)
Nhóm cực khó
- THPT chuyên Hà Nội - Amsterdam (Toán, Hóa, Anh, Lý)
- Trường THPT chuyên Ngoại ngữ chuyên Anh
- Trường THPT chuyên Đại học Sư phạm chuyên Hóa, Toán
Nhóm rất khó
- Trường THPT chuyên Khoa học Tự nhiên chuyên Toán, Tin
- THPT chuyên Chu Văn An Toán
- THPT chuyên Nguyễn Huệ Toán
Nhóm cạnh tranh mạnh theo chuyên sâu
- Trường THPT chuyên Khoa học Xã hội và Nhân văn chuyên Văn
Dựa trên thông tin tuyển sinh lớp 10 năm 2026 tại Hà Nội, có thể tóm tắt công thức tính điểm xét tuyển của các trường chuyên như sau:
| Trường | Công thức điểm xét tuyển | Thang điểm tối đa |
|---|---|---|
| Trường THPT chuyên Đại học Sư phạm | Toán chung + (Môn chuyên × 2) đối với các lớp chuyên Toán, Tin, Lý, Hóa, Sinh, Địa. Văn chung + (Văn chuyên × 2) với chuyên Văn. Tiếng Anh chung + (Anh chuyên × 2) với chuyên Anh. | 30 |
| Trường THPT chuyên Ngoại ngữ | Văn + Toán + Tiếng Anh chung + (Môn chuyên × 2) | 50 |
| Trường THPT chuyên Khoa học Tự nhiên | Toán vòng 1 + (Môn chuyên × 2) | 30 |
| Trường THPT chuyên Khoa học Xã hội và Nhân văn | Văn + Toán + Tiếng Anh chung + (Môn chuyên × 2) | 50 |
| THPT chuyên Hà Nội - Amsterdam | Văn + Toán + Tiếng Anh + (Môn chuyên × 2) | 50 |
| THPT chuyên Nguyễn Huệ | Văn + Toán + Tiếng Anh + (Môn chuyên × 2) | 50 |
| THPT chuyên Chu Văn An | Văn + Toán + Tiếng Anh + (Môn chuyên × 2) | 50 |
| THPT chuyên Sơn Tây | Văn + Toán + Tiếng Anh + (Môn chuyên × 2) | 50 |
Ví dụ tính điểm
Ví dụ 1: Chuyên Toán Hà Nội - Amsterdam
- Toán: 9,0
- Văn: 8,0
- Tiếng Anh: 9,0
- Toán chuyên: 7,5
Điểm xét tuyển:
= 8 + 9 + 9 + 7,5 × 2
= 41 điểm
Ví dụ 2: Chuyên Toán Đại học Sư phạm
- Toán chung: 9,0
- Toán chuyên: 8,0
Điểm xét tuyển:
= 9 + 8 × 2
= 25 điểm
Một số nhận xét quan trọng
- Các trường chuyên thuộc Sở GD&ĐT Hà Nội (Amsterdam, Nguyễn Huệ, Chu Văn An, Sơn Tây) và các trường chuyên Ngoại ngữ, KHXH&NV đều tính 4 môn, trong đó môn chuyên nhân hệ số 2.
- Chuyên Sư phạm và chuyên Khoa học Tự nhiên chỉ tập trung mạnh vào môn chuyên và một môn nền tảng, nên thí sinh giỏi nổi trội một môn có lợi thế lớn.
- Với các trường tính trên thang 50, mỗi 0,25 điểm ở môn chuyên tương đương tăng 0,5 điểm xét tuyển, ảnh hưởng rất lớn đến thứ hạng.
Điểm chuẩn lớp 10 chuyên Hà Nội năm học 2025–2026 nhìn chung tăng khá mạnh ở các lớp top, đặc biệt là chuyên Hóa, Toán, Anh của Ams. Mức cao nhất toàn thành phố là 42,75 điểm.
THPT chuyên Hà Nội - Amsterdam
| Lớp chuyên | Điểm chuẩn |
|---|---|
| Hóa | 42,75 |
| Toán | 42,25 |
| Lý | 41,75 |
| Anh | 41,15 |
| Tin | 41,00 |
| Trung | 40,50 |
| Nga | 40,00 |
| Pháp | 40,05 |
| Sinh | 34,00 |
| Văn | 38,00 |
| Sử | 38,50 |
| Địa | 37,15 |
Nhận xét
- Hóa vượt Toán để trở thành lớp có điểm chuẩn cao nhất Hà Nội.
- Muốn đỗ các lớp top của Ams, trung bình cần khoảng 8,4–8,6 điểm/môn sau quy đổi.
THPT chuyên Nguyễn Huệ
| Lớp chuyên | Điểm chuẩn |
|---|---|
| Toán | 39,00 |
| Tin | 37,50 |
| Lý | 37,50 |
| Anh | 37,25 |
| Văn | 36,75 |
| Pháp | 36,45 |
| Địa | 36,25 |
| Sử | 36,00 |
| Nga | 35,90 |
| Sinh | 34,75 |
| Hóa | 34,65 |
THPT chuyên Chu Văn An
| Lớp chuyên | Điểm chuẩn |
|---|---|
| Toán | 40,00 |
| Lý | 39,00 |
| Văn | 37,75 |
| Tin | 37,75 |
| Anh | 37,50 |
| Địa | 36,75 |
| Hóa | 35,75 |
| Pháp | 35,45 |
| Sinh | 34,25 |
| Sử | 32,50 |
THPT chuyên Sơn Tây
| Lớp chuyên | Điểm chuẩn |
|---|---|
| Văn | 33,50 |
| Toán | 33,50 |
| Anh | 32,80 |
| Lý | 31,00 |
| Địa | 30,25 |
| Sinh | 28,50 |
| Tin | 28,25 |
| Hóa | 27,95 |
| Sử | 27,75 |
Mặt bằng cạnh tranh năm 2025
- Nhóm khó nhất: Ams Hóa, Ams Toán, Ams Lý, Ams Anh (41–43 điểm).
- Nhóm rất mạnh: Chu Văn An Toán, Nguyễn Huệ Toán (39–40 điểm).
- Nhóm trung bình khá: đa số lớp chuyên của Nguyễn Huệ và Chu Văn An (35–38 điểm).
- Nhóm dễ tiếp cận hơn: nhiều lớp chuyên của Sơn Tây (28–33 điểm).
LỊCH HỌC CỦA THẦY THẾ ANH VÀ ĐỘI NGŨ VIPSTUDY.VN


