Kinh lạc → huyệt vị → khí công. Đây là nền tảng dưỡng sinh trong Traditional Chinese Medicine, được ghi chép từ rất sớm trong Huangdi Neijing.
1. Sơ đồ 12 kinh lạc trên cơ thể (và chức năng từng kinh)
Hệ thống kinh lạc giống như mạng lưới điện sinh học của cơ thể.
Khí và huyết vận hành theo 12 kinh chính.
6 kinh tay
1. Kinh Phế (Thủ Thái Âm)
Đường đi:
Ngực → vai → mặt trong cánh tay → ngón cái
Chức năng:
-
điều hòa hô hấp
-
điều hòa da và lông
-
kiểm soát miễn dịch
Dấu hiệu tắc:
-
ho
-
viêm họng
-
da khô
2. Kinh Đại Trường (Thủ Dương Minh)
Đường đi:
Ngón trỏ → cánh tay → vai → cổ → mặt → mũi
Chức năng:
-
bài tiết độc tố
-
liên quan da
Tắc kinh:
-
táo bón
-
mụn
3. Kinh Tâm (Thủ Thiếu Âm)
Đường đi:
Tim → nách → mặt trong tay → ngón út
Chức năng:
-
điều khiển tâm thần
-
giấc ngủ
Tắc kinh:
-
mất ngủ
-
hồi hộp
4. Kinh Tiểu Trường (Thủ Thái Dương)
Đường đi:
Ngón út → vai → cổ → tai
Chức năng:
-
hấp thu dinh dưỡng
5. Kinh Tâm Bào
Đường đi:
Ngực → cánh tay → ngón giữa
Chức năng:
-
bảo vệ tim
-
điều hòa cảm xúc
6. Kinh Tam Tiêu
Đường đi:
Ngón áp út → vai → tai → thái dương
Chức năng:
-
điều hòa dịch trong cơ thể
-
điều hòa nhiệt
Khái niệm tam tiêu là trung tâm chuyển hóa năng lượng.
6 kinh chân
7. Kinh Vị
Đường đi:
Mắt → mặt → ngực → bụng → chân → ngón chân thứ hai
Chức năng:
-
tiêu hóa
-
hấp thu thức ăn
8. Kinh Tỳ
Đường đi:
Ngón chân cái → chân → bụng → ngực
Chức năng:
-
tạo khí huyết
9. Kinh Thận
Đường đi:
Gan bàn chân → chân → cột sống → thận
Chức năng:
-
sinh lực
-
xương
-
sinh sản
10. Kinh Bàng Quang
Đường đi:
Đầu → lưng → chân → ngón út
Đây là kinh dài nhất cơ thể.
Chức năng:
-
thải độc
-
ảnh hưởng hệ thần kinh
11. Kinh Can
Đường đi:
Ngón chân cái → chân → bụng → ngực
Chức năng:
-
điều hòa cảm xúc
-
lưu thông khí
12. Kinh Đởm
Đường đi:
Đầu → hông → chân → ngón chân thứ tư
Chức năng:
-
quyết đoán
-
tiêu hóa mỡ
2. 10 huyệt giúp cân bằng âm dương mạnh nhất
Các danh y thường day ấn các huyệt này để điều chỉnh cơ thể.
1. Huyệt Bách Hội
Vị trí:
Đỉnh đầu.
Tác dụng:
-
nâng dương khí
-
chống đột quỵ
-
tăng trí nhớ
2. Huyệt Dũng Tuyền
Gan bàn chân.
Tác dụng:
-
kéo khí xuống
-
giảm stress
-
ngủ ngon
3. Huyệt Hợp Cốc
Giữa ngón cái và trỏ.
Tác dụng:
-
giảm đau
-
trị đau đầu
-
tăng miễn dịch
4. Huyệt Nội Quan
Cổ tay.
Tác dụng:
-
ổn định tim
-
giảm lo âu
5. Huyệt Thái Xung
Mu bàn chân.
Tác dụng:
-
giải stress
-
giảm nóng giận
6. Huyệt Túc Tam Lý
Dưới đầu gối.
Đây là huyệt trường thọ.
Tác dụng:
-
tăng miễn dịch
-
mạnh tiêu hóa
7. Huyệt Khí Hải
Dưới rốn.
Tác dụng:
-
tăng năng lượng
-
bổ thận
8. Huyệt Quan Nguyên
Dưới rốn sâu hơn.
Tác dụng:
-
tăng sinh lực
-
tăng tuổi thọ
9. Huyệt Tam Âm Giao
Mắt cá chân trong.
Tác dụng:
-
cân bằng 3 kinh âm
-
tốt nội tiết
10. Huyệt Phong Trì
Sau gáy.
Tác dụng:
-
giảm đau đầu
-
tăng tuần hoàn não
3. 3 bài khí công cổ giúp khai thông tam tiêu
Các bài này thường được các đạo sĩ luyện.
Bài 1: Thở đan điền
Nguồn gốc từ Daoism.
Cách tập:
-
hít sâu bằng mũi
-
bụng phình ra
-
thở ra chậm
Lợi ích:
-
tăng oxy
-
giảm stress
-
tăng tuổi thọ
Bài 2: Bát đoạn cẩm
Một trong những bài khí công nổi tiếng nhất.
Baduanjin
Gồm 8 động tác giúp:
-
kéo giãn kinh lạc
-
tăng tuần hoàn
-
mạnh xương
Bài này được luyện suốt hơn 800 năm.
Bài 3: Tiểu chu thiên
Đây là bài nội công cao cấp.
Khí chạy theo hai mạch:
-
Nhâm mạch
-
Đốc mạch
Khi khai thông:
-
khí chạy vòng quanh cơ thể
-
tinh thần minh mẫn
4. Bí quyết sống thọ của các danh y
Danh y nổi tiếng Sun Simiao nói:
Muốn sống thọ phải dưỡng ba thứ:
tinh – khí – thần
Nguyên tắc:
-
ngủ sớm
-
ăn vừa đủ
-
tâm bình an
-
vận động nhẹ mỗi ngày

