| Hormone | Bộ phận tiết | Vai trò chính | Khi thiếu | Khi thừa |
|---|---|---|---|---|
| Insulin | Tuyến tụy | Giảm đường huyết, đưa glucose vào tế bào | Khát nhiều, tiểu nhiều, sụt cân, có thể gây Type 1 Diabetes hoặc Type 2 Diabetes | Hạ đường huyết: run, đói, vã mồ hôi, ngất |
| Thyroxine (T4) và Triiodothyronine (T3) | Tuyến giáp | Điều hòa chuyển hóa, nhiệt độ, nhịp tim | Mệt, tăng cân, lạnh, táo bón, có thể là Hypothyroidism | Sụt cân, tim nhanh, run tay, nóng, mất ngủ, có thể là Hyperthyroidism |
| Cortisol | Vỏ tuyến thượng thận | Chống stress, tăng đường huyết, duy trì huyết áp | Mệt lả, tụt huyết áp, sụt cân, có thể gặp trong Addison's disease | Béo bụng, mất ngủ, tăng huyết áp, tăng đường huyết, có thể gây Cushing syndrome |
| Adrenaline (Epinephrine) | Tủy tuyến thượng thận | Tăng nhịp tim, phản xạ, huyết áp khi nguy hiểm | Hiếm gặp; phản ứng chậm, dễ tụt huyết áp khi stress nặng | Hồi hộp, tim nhanh, run, lo âu; có thể do Pheochromocytoma |
| Aldosterone | Vỏ tuyến thượng thận | Giữ natri, nước, duy trì huyết áp | Tụt huyết áp, chóng mặt, mất nước | Tăng huyết áp, phù, hạ kali máu; gặp trong Hyperaldosteronism |
| Growth Hormone (GH) | Tuyến yên | Giúp phát triển chiều cao, cơ, xương | Trẻ chậm lớn, người lớn mệt, giảm cơ | Trẻ quá cao, người lớn to tay chân, hàm; gây Acromegaly |
| Testosterone | Tinh hoàn (một phần nhỏ từ thượng thận) | Cơ bắp, sinh lý, năng lượng, lông tóc | Giảm ham muốn, yếu cơ, mệt, dễ buồn | Mụn, cáu gắt, rụng tóc, tăng hồng cầu quá mức |
| Estrogen | Buồng trứng | Điều hòa kinh nguyệt, xương, da, tim mạch | Rối loạn kinh, khô da, loãng xương, bốc hỏa | Giữ nước, đau ngực, rong kinh, tăng nguy cơ u xơ |
| Parathyroid Hormone (PTH) | Tuyến cận giáp | Điều hòa canxi và xương | Co cơ, tê tay chân, chuột rút | Sỏi thận, đau xương, loãng xương |
| Melatonin | Tuyến tùng | Điều hòa ngủ – thức | Khó ngủ, ngủ chập chờn | Buồn ngủ nhiều, uể oải ban ngày |
Trong 10 hormone này, 4 hormone “sống còn” nhất nếu rối loạn có thể ảnh hưởng rất mạnh đến cơ thể là:
- Insulin
- Cortisol
- Thyroxine (T4) và Triiodothyronine (T3)
- Aldosterone
Chúng ảnh hưởng trực tiếp đến:
- Đường huyết
- Huyết áp
- Năng lượng
- Chuyển hóa
- Khả năng sống còn khi cơ thể bị stress hoặc bệnh nặng.

