Dấu hiệu chia hết cho các số từ 1 đến 11
Dưới đây là dấu hiệu chia hết cho các số từ 1 đến 11, trình bày ngắn gọn – dễ nhớ – dễ áp dụng:
1. Chia hết cho 1
Mọi số đều chia hết cho 1.
2. Chia hết cho 2
Số có chữ số tận cùng là số chẵn:
0, 2, 4, 6, 8.
3. Chia hết cho 3
Tổng các chữ số chia hết cho 3.
Ví dụ: 123 → 1+2+3 = 6 (chia hết cho 3).
4. Chia hết cho 4
Hai chữ số cuối chia hết cho 4.
Ví dụ: 312 → “12” chia hết cho 4 → cả số chia hết cho 4.
5. Chia hết cho 5
Chữ số tận cùng là 0 hoặc 5.
6. Chia hết cho 6
Một số chia hết cho cả 2 và 3.
7. Chia hết cho 7 (dễ nhớ dạng quy tắc trừ)
Lấy chữ số cuối × 2, sau đó lấy phần còn lại trừ đi:
-
Nếu kết quả chia hết cho 7 → số ban đầu chia hết cho 7.
Ví dụ:
301 → 30 − 2×1 = 28 → chia hết cho 7 → 301 chia hết cho 7.
8. Chia hết cho 8
Ba chữ số cuối chia hết cho 8.
Ví dụ: 6416 → "416" chia hết cho 8.
9. Chia hết cho 9
Tổng các chữ số chia hết cho 9.
10. Chia hết cho 10
Chữ số cuối = 0.
11. Chia hết cho 11 (quy tắc chẵn – lẻ)
Tính:
(tổng chữ số ở vị trí lẻ) − (tổng chữ số ở vị trí chẵn).
Nếu kết quả:
-
bằng 0, hoặc
-
chia hết cho 11
→ thì số ban đầu chia hết cho 11.
Ví dụ: 462 = (4 + 2) − (6) = 0 → chia hết cho 11.

