Áp dụng chung cho cả 3 bộ SGK mới (Kết Nối Tri Thức • Cánh Diều • Chân Trời Sáng Tạo)
- Thời lượng & Hình thức: 90 phút làm bài • 100% tự luận thang điểm 10 (gồm 04 đến 05 bài toán lớn).
- Đại số nền tảng (2,5 – 3,0 điểm): Hệ phương trình bậc nhất hai ẩn, phương trình tích, phương trình chứa ẩn ở mẫu (bắt buộc đối chiếu ĐKXĐ), bất phương trình bậc nhất một ẩn.
- Toán thực tế lập PT / HPT / BPT (3,0 điểm): Năng suất công việc (làm chung – làm riêng, xưởng may cải tiến), bài toán giảm giá phần trăm, bài toán giá cước taxi bậc thang.
- Tỉ số lượng giác thực tế (1,0 điểm): Tính độ cao đỉnh dốc (góc nghiêng 8°) kết hợp vận tốc lên – xuống dốc, tính chiều cao cột đèn qua góc tia nắng (40°).
- Hình học phẳng (2,5 – 3,0 điểm) & Câu điểm 10 (0,5 điểm): Chứng minh 4 điểm cùng thuộc đường tròn đường kính BC, tam giác đồng dạng, trực tâm – định lí Thalès đảo (lưu ý: không dùng tứ giác nội tiếp của Học kì 2) và bài toán tối ưu chi phí vận chuyển / diện tích lớn nhất.
- Ma trận so sánh cấu trúc 02 đề thi chính thức Toán 9 năm học 2026 – 2027
- Đề chính thức số 1 (2026 – 2027) kèm Đáp án & Biểu điểm chấm từng 0,25 điểm
- Đề kiểm tra số 2 – Trường TH&THCS Lương Yên (2026 – 2027) & Lời giải chi tiết
- 7 “Bẫy mất điểm 0,25đ” rút ra trực tiếp từ phiếu chấm thi của giáo viên
- [Tương tác] Ngân hàng 21 câu hỏi Toán 9 phân dạng & Chẩn đoán lỗ hổng tự động
- Tải PDF Đề Sạch / File Word Giáo Viên & Lộ trình ôn thi vào 10 cùng Thầy Thế Anh
- Câu hỏi thường gặp về kì kiểm tra giữa kì 1 Toán 9 (FAQ)
1. Bảng Ma Trận So Sánh Cấu Trúc 02 Đề Thi Chính Thức Toán 9 (2026 – 2027)
Điểm chung nổi bật của đề kiểm tra giữa kì 1 Toán 9 năm học 2026 – 2027 là tỷ trọng các bài toán gắn với bối cảnh thực tiễn (taxi, khuyến mại, độ dốc, tia nắng, thuê xe, rào vườn) chiếm tới 45% – 50% tổng số điểm toàn bài. Bảng đối chiếu dưới đây giúp phụ huynh và học sinh nhìn rõ cấu trúc phân hóa điểm số:
| Mạch kiến thức | Đề số 1 (Đề chính thức có Biểu điểm) | Đề số 2 (Trường TH&THCS Lương Yên) | Quỹ điểm |
|---|---|---|---|
| Đại số cơ bản | Bài I (3 ý: Hệ PT, PT ẩn ở mẫu x2 − 9, BPT) | Bài 1 (4 ý: Hệ PT, PT tích, PT ẩn ở mẫu, BPT) | 2,5 – 3,0 đ |
| Toán thực tế lập PT / HPT / BPT | Bài II (Hai công nhân làm chung + Giá cước taxi) | Bài 2 (Xưởng may 720 áo + Mua áo giày giảm giá %) | 3,0 đ |
| Tỉ số lượng giác góc nhọn | Bài III (Đạp xe lên dốc 8° dài 4,8 km & vận tốc) | Bài 3.1 (Tia nắng 40° tạo bóng cột đèn dài 6 m) | 1,0 đ |
| Hình học phẳng tổng hợp | Bài IV (△ABC vuông, 4 điểm thuộc (O), IJ ∥ AM) | Bài 3.2 (△ABC nhọn, hình chiếu E, F, DK ⊥ BH) | 2,5 – 3,0 đ |
| Vận dụng cao (Câu điểm 10) | Bài V (Thuê xe A, B chở 28 người & 18 tấn hàng) | Bài 5 (Rào vườn hình chữ nhật 100 m giáp tường) | 0,5 đ |
2. Đề Số 1: Đề Chính Thức Kiểm Tra Giữa Học Kì I Toán 9 (Năm Học 2026 – 2027)
(Đề gồm 01 trang)
Năm học 2026 – 2027 • Thời gian: 90 phút
1) Giải hệ phương trình: {5x + 3y = 113x + y = 5
2) Giải phương trình: 2x − 3 + 1x + 3 = x2 + 3x2 − 9
3) Giải bất phương trình: x + 23 − 1 ≥ 2x + x − 12
1) Hai công nhân cùng làm chung một công việc thì hoàn thành trong 6 ngày. Nếu người thứ nhất làm công việc đó một mình trong 10 ngày, sau đó người thứ hai đến và hai người cùng làm tiếp trong 2 ngày nữa thì hoàn thành công việc. Hỏi nếu tự làm một mình thì mỗi công nhân hoàn thành công việc trên trong mấy ngày?
2) Một hãng taxi có giá mở cửa là 20 nghìn đồng cho một ki-lô-mét đầu tiên và giá 14 nghìn đồng cho mỗi ki-lô-mét tiếp theo. Hỏi với 500 nghìn đồng thì hành khách có thể di chuyển được tối đa là bao nhiêu ki-lô-mét? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Bạn An đi xe đạp lên một đoạn đường dốc từ chân dốc A đến đỉnh dốc B có “độ nghiêng” BAH = 8° (“độ nghiêng” là góc tạo bởi AB và phương nằm ngang). Khi tới B bạn An đo được quãng đường AB dài 4,8 km.
1) Hỏi đỉnh dốc B có độ cao bao nhiêu mét so với phương nằm ngang? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
2) Bạn An lên dốc từ A đến B với vận tốc trung bình 12 km/h và ngay sau đó xuống dốc từ B trở lại A với vận tốc trung bình 25 km/h. Bạn An khởi hành lúc 6h30. Hỏi bạn An có về đến chân dốc A trước 7h10 được không? Vì sao?
Cho tam giác ABC vuông tại A (AB < AC), đường cao AH. Tia phân giác của góc ABC lần lượt cắt AH và AC tại điểm I và điểm K. Gọi M là chân đường vuông góc hạ từ C đến đường thẳng BI.
1) Chứng minh bốn điểm A, M, C, B cùng thuộc một đường tròn.
2) Chứng minh BA2 = BH·BC = BI·BM và AK = CK · sin ACB.
3) Đường thẳng qua A và vuông góc với BI, cắt đoạn thẳng HM tại điểm J. Chứng minh IJ song song với AM.
Hưởng ứng phong trào “Tết yêu thương 2027”, một đoàn thiện nguyện lập kế hoạch thuê xe để chở 28 người tham gia và 18 tấn hàng lên vùng cao ủng hộ các gia đình khó khăn. Công ty vận chuyển có hai loại xe A và B cho thuê như sau:
+ Loại xe A có thể chở tối đa 4 người và 1,2 tấn hàng, giá thuê mỗi chiếc là 6 triệu đồng.
+ Loại xe B có thể chở tối đa 2 người và 3 tấn hàng, giá thuê mỗi chiếc là 4,5 triệu đồng.
Hỏi đoàn thiện nguyện phải thuê bao nhiêu xe mỗi loại để chi phí thuê xe là thấp nhất?
📷 Xem Ảnh Chụp Bản In Đề Chính Thức Số 1 & Phiếu Biểu Điểm Chấm Của Giáo Viên (Nhấn để mở)
✅ Hướng Dẫn Giải & Biểu Điểm Chấm Từng 0,25đ – Đề Chính Thức Số 1 (Thầy Thế Anh Hiệu Đính)
• Bài I (2,5 điểm):
- Ý 1 (0,75đ): Từ PT (2) ⇒ y = 5 − 3x (0,25đ). Thế vào (1): 5x + 3(5 − 3x) = 11 ⇔ −4x = −4 ⇔ x = 1 ⇒ y = 2 (0,25đ). Kết luận nghiệm (x; y) = (1; 2) (0,25đ).
- Ý 2 (1,0đ): ĐKXĐ: x ≠ 3; x ≠ −3 (0,25đ). Quy đồng khử mẫu: 2(x + 3) + (x − 3) = x2 + 3 ⇔ x2 − 3x = 0 ⇔ x(x − 3) = 0 (0,25đ) ⇒ x = 0 (tm) hoặc x = 3 (loại) (0,25đ). Kết luận S = {0} (0,25đ).
- Ý 3 (0,75đ): Nhân hai vế với 6 > 0: 2(x + 2) − 6 ≥ 12x + 3(x − 1) (0,25đ) ⇔ −13x ≥ −1 (0,25đ) ⇔ x ≤ 113 (0,25đ).
• Bài II (3,0 điểm):
- Ý 1 (1,5đ): Gọi thời gian người 1, người 2 làm một mình xong công việc lần lượt là x, y (ngày; x, y > 6) (0,25đ). Mỗi ngày hai người làm được 1x và 1y công việc (0,25đ). Lập hệ PT: 1x + 1y = 16 (0,25đ) và 10x + 2·(1x + 1y) = 1 (0,25đ). Giải hệ được x = 15, y = 10 (thỏa mãn) và kết luận: người thứ nhất 15 ngày, người thứ hai 10 ngày (0,5đ).
- Ý 2 (1,5đ): Gọi quãng đường đi được là x (km, x > 1). Tổng cước phí: 20 + 14(x − 1) ≤ 500 (0,75đ) ⇔ x ≤ 2477 ≈ 35,29. Vậy hành khách đi được tối đa 35 km (0,75đ).
• Bài III (1,0 điểm):
- Ý 1 (0,5đ): Trong △ABH vuông tại H: BH = AB · sin 8° = 4,8 · sin 8° ≈ 0,668 km ≈ 668 mét.
- Ý 2 (0,5đ): Tổng thời gian lên và xuống dốc: t = 4,812 + 4,825 = 0,4 + 0,192 = 0,592 giờ = 35,52 phút < 40 phút (từ 6h30 đến 7h10). Vậy bạn An về đến A kịp trước 7h10.
• Bài IV (3,0 điểm):
- Ý 1 (1,0đ): Gọi O là trung điểm BC. Chỉ ra △ABC vuông tại A và △BMC vuông tại M có trung tuyến ứng với cạnh huyền BC nên OA = OM = OB = OC = BC2 ⇒ A, M, C, B cùng thuộc đường tròn đường kính BC.
- Ý 2 (1,5đ): Chứng minh △HBA ∽ △ABC (g.g) ⇒ BA2 = BH·BC (0,5đ); chứng minh △BHI ∽ △BMC (g.g) ⇒ BH·BC = BI·BM (0,5đ). Tia phân giác BK ⇒ AKCK = ABBC = sin ACB ⇒ AK = CK · sin ACB (0,5đ).
- Ý 3 (0,5đ): Gọi F = AJ ∩ BC. Xét △FAB có AH ⊥ BF, BI ⊥ AF ⇒ I là trực tâm △FAB ⇒ FI ⊥ AB ⇒ FI ∥ AC. Theo định lí Thalès trong △HAC: HIIA = HFFC. Mặt khác FJ ∥ MC (cùng ⊥ BI), theo định lí Thalès trong △HMC: HJJM = HFFC. Suy ra HIIA = HJJM ⇒ IJ ∥ AM (Thalès đảo).
• Bài V (0,5 điểm – Câu phân loại điểm 10):
Gọi số xe loại A, B cần thuê là x, y ∈ ℕ. Điều kiện chở người và hàng: 4x + 2y ≥ 28 ⇔ 2x + y ≥ 14 và 1,2x + 3y ≥ 18 ⇔ 2x + 5y ≥ 30 (0,25đ).
Chi phí thuê xe: S = 6x + 4,5y = 38(2x + 5y) + 218(2x + y) ≥ 38·30 + 218·14 = 48 (triệu đồng). Dấu “=” xảy ra khi 2x + 5y = 30 và 2x + y = 14 ⇔ x = 5; y = 4 (thỏa mãn). Vậy cần thuê 5 xe loại A và 4 xe loại B (0,25đ).
3. Đề Số 2: Đề Kiểm Tra Giữa Học Kì I Toán 9 – Trường TH&THCS Lương Yên (2026 – 2027)
NĂM HỌC 2026 – 2027
Thời gian làm bài: 90 phút
1) {2x + 10y = −8x − 15y = 16 2) (x + 2)(5x − 4) = 0
3) xx − 5 − x + 1x = 7x + 2x2 − 5x 4) 2x − 53 + x < 3x + 1
1) Một xưởng may dự định may 720 chiếc áo trong một thời gian nhất định. Khi thực hiện, do cải tiến quy trình sản xuất nên mỗi ngày xưởng may được thêm 30 chiếc áo. Vì vậy xưởng đã hoàn thành kế hoạch sớm hơn 4 ngày. Hỏi theo kế hoạch, mỗi ngày xưởng may bao nhiêu chiếc áo?
2) Bạn Lan đến một cửa hàng mua một chiếc áo khoác và một đôi giày với tổng giá niêm yết là 520 nghìn đồng. Vì Lan mua hàng đúng dịp cửa hàng có chương trình khuyến mại nên khi thanh toán, chiếc áo khoác được giảm 15% so với giá niêm yết; đôi giày được giảm 20% so với giá niêm yết. Do đó, Lan chỉ phải trả 432 nghìn đồng. Hỏi giá niêm yết của chiếc áo khoác và đôi giày mà Lan đã mua là bao nhiêu tiền?
1) Vào một thời điểm trong ngày, tia nắng của Mặt Trời tạo với mặt đất một góc 40°. Một cột đèn được dựng vuông góc với mặt đất và tạo ra bóng dài 6 m trên mặt đất. Hỏi cột đèn cao bao nhiêu mét? (Làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai).
2) Cho △ABC nhọn (AB < AC), đường cao AD (D ∈ BC). Gọi E, F lần lượt là hình chiếu của D trên AB và AC.
a) Chứng minh AE·AB = AD2.
b) Chứng minh △AEF đồng dạng △ACB. Gọi I là giao điểm của EF và tia CB. Chứng minh ID2 = IE·IF.
c) Gọi H là trực tâm △ABC, tia HB cắt EF tại K. Chứng minh DK ⊥ BH.
Bác Hùng dùng 100 m hàng rào để rào một mảnh vườn hình chữ nhật để trồng rau. Biết một cạnh của mảnh vườn hình chữ nhật là tường (không phải rào). Tính diện tích lớn nhất của mảnh vườn để có thể rào được?
📷 Xem Ảnh Chụp Đề Gốc Trường TH&THCS Lương Yên (Năm học 2026 – 2027)
✅ Hướng Dẫn Giải Chi Tiết Đề Trường TH&THCS Lương Yên (Giải Thuần Kiến Thức Giữa Kì 1)
• Bài 1 (3,0 điểm):
1) (x; y) = (1; −1). | 2) S = {−2; 45}. | 3) ĐKXĐ: x ≠ 0, x ≠ 5; khử mẫu được x2 − (x2 − 4x − 5) = 7x + 2 ⇔ 4x + 5 = 7x + 2 ⇔ x = 1 (tm), S = {1}. | 4) 2x − 5 + 3x < 9x + 3 ⇔ −4x < 8 ⇔ x > −2.
• Bài 2 (3,0 điểm):
- Ý 1: Gọi số áo dự định may mỗi ngày là x (x ∈ ℕ*). Phương trình: 720x − 720x + 30 = 4 ⇒ x2 + 30x − 5400 = 0. Tách đưa về phương trình tích: (x − 60)(x + 90) = 0 ⇒ x = 60 (tm). Vậy theo kế hoạch mỗi ngày xưởng may 60 chiếc áo.
- Ý 2: Gọi giá niêm yết của áo khoác và đôi giày là x, y (nghìn đồng; 0 < x, y < 520). Hệ PT: {x + y = 5200,85x + 0,8y = 432 ⇔ x = 320 và y = 200 (nghìn đồng).
• Bài 3 (3,5 điểm):
- Ý 1: Chiều cao cột đèn: 6 · tan 40° ≈ 5,03 m.
- Ý 2a: △AED ∽ △ADB (g.g) ⇒ AE·AB = AD2.
- Ý 2b: Tương tự AF·AC = AD2 = AE·AB ⇒ AEAC = AFAB, kết hợp BAC chung ⇒ △AEF ∽ △ACB (c.g.c). Để chứng minh ID2 = IE·IF không dùng tứ giác nội tiếp: Ta có IDE = BDE = 90° − ABC (△BDE vuông tại E) và IFD = EFD = 90° − AFE = 90° − ABC ⇒ IDE = IFD ⇒ △IDE ∽ △IFD (g.g) ⇒ ID2 = IE·IF.
- Ý 2c: Gọi M = BH ∩ AC ⇒ BM ⊥ AC. Dễ thấy AHM = ACB ⇒ BHA = 180° − ACB = BEK. Suy ra △BEK ∽ △BHA (g.g) ⇒ BK·BH = BE·BA. Mà △BDE ∽ △BAD (g.g) ⇒ BE·BA = BD2. Do đó BK·BH = BD2 ⇒ △BKD ∽ △BDH (c.g.c) ⇒ BKD = BDH = 90° ⇒ DK ⊥ BH.
• Bài 5 (0,5 điểm): Gọi cạnh vuông góc bức tường là x (m, 0 < x < 50), cạnh song song tường là 100 − 2x (m). Diện tích: S = x(100 − 2x) = −2(x − 25)2 + 1250 ≤ 1250 m2. Vậy Smax = 1250 m2 khi x = 25 m.
4. Phân Tích Độc Quyền Từ Thầy Thế Anh: 7 “Bẫy Mất Điểm 0,25đ” Từ Phiếu Chấm Thi Thật
- Thiếu ĐKXĐ hoặc quên loại nghiệm ngoại lai x = 3: Biểu điểm chấm Bài I.2 ghi rõ “thiếu bước 1 hoặc thừa nghiệm bước 4: trừ 0,25 điểm mỗi lỗi”.
- Dùng kiến thức vượt cấp Học kì 2: Học sinh đi học thêm sớm dùng Tứ giác nội tiếp hoặc Công thức Δ trong bài thi Giữa kì 1 sẽ không được tính điểm ở đa số trường THCS công lập.
- Áp dụng tắt hệ thức BA2 = BH·BC: Phiếu chấm ghi rõ “HS ghi thiếu ĐK tam giác vuông hoặc đường cao AH: trừ 0,25 điểm”. An toàn nhất là viết 2 dòng chứng minh △HBA ∽ △ABC (g.g).
- Quên trừ 1 km mở cửa ở bài toán Taxi: Lập nhầm 20 + 14x ≤ 500 thay vì 20 + 14(x − 1) ≤ 500 làm mất trắng 1,25 điểm.
- Bẫy đổi đơn vị đo thực tế: Đề cho dốc dài 4,8 km nhưng hỏi chiều cao theo mét (668 m).
- Nhìn nhầm góc vuông trên hình nháp: Ở Bài 3.2b Đề Lương Yên, rất nhiều học sinh lầm tưởng IED = 90° (thực tế AED = 90°!).
- Rào cả bức tường ở bài cực trị: Chia chu vi cho 4 cạnh thay vì chỉ rào 3 cạnh (2x + y = 100).
💡 Lời khuyên chiến lược từ Thầy Thế Anh:"Ở lớp 9, khoảng cách giữa một học sinh 7,25 điểm và 9,0 điểm thường không nằm ở câu cuối cùng, mà nằm ở 4 đến 6 lần bị trừ 0,25 điểm trình bày rải rác từ Bài 1 đến Bài Hình ý a, b. Chỉ cần rèn kỷ luật trình bày chặt chẽ ngay từ Giữa kì 1, các con đã nắm chắc lợi thế cực lớn trong cuộc đua vào lớp 10."
5. Ngân Hàng 21 Câu Hỏi Toán 9 Phân Dạng (Bấm Giờ 90 Phút & Chẩn Đoán Lộ Trình)
Toàn bộ 02 đề thi trên đã được bóc tách thành Ngân hàng câu hỏi nguyên tử dưới đây. Các em hãy lọc theo chuyên đề đang yếu, bấm đồng hồ 90 phút để tự luyện và tích chọn câu đã hoàn thành:
👉 Xem Đáp Án, Biểu Điểm & Bẫy Sai 0,25đ
• Từ phương trình (2) suy ra: y = 5 − 3x (0,25đ).
• Thế vào phương trình (1) ta được: 5x + 3(5 − 3x) = 11 ⇔ −4x = −4 ⇔ x = 1. Suy ra y = 5 − 3·1 = 2 (0,25đ).
• Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất (x; y) = (1; 2) (0,25đ).
👉 Xem Đáp Án, Biểu Điểm & Bẫy Sai 0,25đ
• Điều kiện xác định (ĐKXĐ): x ≠ 3 và x ≠ −3 (0,25đ).
• Quy đồng và khử mẫu chung (x − 3)(x + 3): 2(x + 3) + 1·(x − 3) = x2 + 3 (0,25đ).
• Thu gọn: 3x + 3 = x2 + 3 ⇔ x2 − 3x = 0 ⇔ x(x − 3) = 0 ⇒ x = 0 (thỏa mãn) hoặc x = 3 (không thỏa mãn, loại) (0,25đ).
• Vậy tập nghiệm của phương trình là S = {0} (0,25đ).
👉 Xem Đáp Án, Biểu Điểm & Bẫy Sai 0,25đ
• Nhân cả hai vế với 6 > 0: 2(x + 2) − 6 ≥ 12x + 3(x − 1) (0,25đ).
• Thu gọn: 2x − 2 ≥ 15x − 3 ⇔ −13x ≥ −1 (0,25đ).
• Chia hai vế cho −13 < 0 (đổi chiều bất đẳng thức): x ≤ 113. Kết luận nghiệm (0,25đ).
👉 Xem Đáp Án, Biểu Điểm & Bẫy Sai 0,25đ
• Gọi thời gian người thứ nhất, người thứ hai làm một mình xong việc lần lượt là x, y (ngày; x > 6, y > 6) (0,25đ).
• Trong 1 ngày, mỗi người làm được 1x và 1y (công việc) (0,25đ).
• Hai người làm chung 6 ngày xong nên: 1x + 1y = 16 (1) (0,25đ).
• Người 1 làm 10 ngày rồi hai người cùng làm tiếp 2 ngày nữa thì xong nên: 10x + 2·(1x + 1y) = 1 (2) (0,25đ).
• Thay (1) vào (2) được 10x + 13 = 1 ⇔ x = 15 (tm), suy ra y = 10 (tm). Kết luận: 15 ngày và 10 ngày (0,5đ).
👉 Xem Đáp Án, Biểu Điểm & Bẫy Sai 0,25đ
• Gọi số km di chuyển là x (km; x > 1). Tổng tiền trả cho x km là: 20 + 14(x − 1) (nghìn đồng) (0,5đ).
• Vì có tối đa 500 nghìn đồng nên: 20 + 14(x − 1) ≤ 500 ⇔ 14(x − 1) ≤ 480 ⇔ x ≤ 2477 ≈ 35,29 (0,5đ).
• Làm tròn đến hàng đơn vị (và không vượt quá số tiền cho phép), hành khách đi được tối đa 35 km (0,5đ).
👉 Xem Đáp Án, Biểu Điểm & Bẫy Sai 0,25đ
• Xét △ABH vuông tại H: sin BAH = BHAB ⇒ BH = 4,8 · sin 8° ≈ 0,668 km (0,25đ).
• Đổi ra mét: 0,668 km = 668 mét (0,25đ).
👉 Xem Đáp Án, Biểu Điểm & Bẫy Sai 0,25đ
• Thời gian lên dốc: 4,8 : 12 = 0,4 (giờ); thời gian xuống dốc: 4,8 : 25 = 0,192 (giờ).
• Tổng thời gian đi và về: (0,4 + 0,192) · 60 = 35,52 phút (0,25đ).
• Từ 6h30 đến 7h10 là 40 phút. Vì 35,52 phút < 40 phút nên bạn An về đến A kịp trước 7h10 (0,25đ).
👉 Xem Đáp Án, Biểu Điểm & Bẫy Sai 0,25đ
• Vẽ hình đúng đến ý 1 (0,25đ). Gọi O là trung điểm của cạnh BC.
• △ABC vuông tại A có trung tuyến AO ⇒ OA = OB = OC = BC2 ⇒ A, B, C thuộc đường tròn đường kính BC (0,25đ).
• △BMC vuông tại M có trung tuyến MO ⇒ OM = OB = OC = BC2 ⇒ B, M, C thuộc đường tròn đường kính BC (0,25đ).
• Vậy bốn điểm A, M, C, B cùng thuộc đường tròn đường kính BC (0,25đ).
👉 Xem Đáp Án, Biểu Điểm & Bẫy Sai 0,25đ
• Xét △HBA vuông tại H và △ABC vuông tại A có ABC chung ⇒ △HBA ∽ △ABC (g.g) ⇒ BA2 = BH·BC (0,5đ).
• Xét △BHI vuông tại H và △BMC vuông tại M có HBI chung ⇒ △BHI ∽ △BMC (g.g) ⇒ BHBM = BIBC ⇒ BH·BC = BI·BM. Suy ra BA2 = BH·BC = BI·BM (0,5đ).
• Tia phân giác BK của △ABC ⇒ AKCK = ABBC. Mà △ABC vuông tại A nên sin ACB = ABBC ⇒ AK = CK · sin ACB (0,5đ).
👉 Xem Đáp Án, Biểu Điểm & Bẫy Sai 0,25đ
• Gọi F là giao điểm của AJ và BC. Trong △FAB có AH ⊥ BF và BI ⊥ AF ⇒ I là trực tâm △FAB ⇒ FI ⊥ AB. Mà AC ⊥ AB ⇒ FI ∥ AC (0,25đ).
• Áp dụng định lí Thalès trong △HAC (FI ∥ AC): HIIA = HFFC.
• Vì AF ⊥ BI và CM ⊥ BI nên FJ ∥ MC. Theo định lí Thalès trong △HMC: HJJM = HFFC.
• Suy ra HIIA = HJJM ⇒ IJ ∥ AM (theo định lí Thalès đảo trong △HAM) (0,25đ).
👉 Xem Đáp Án, Biểu Điểm & Bẫy Sai 0,25đ
• Gọi số xe loại A, B cần thuê lần lượt là x, y (x, y ∈ ℕ). Điều kiện chở người: 4x + 2y ≥ 28 ⇔ 2x + y ≥ 14. Điều kiện chở hàng: 1,2x + 3y ≥ 18 ⇔ 2x + 5y ≥ 30 (0,25đ).
• Tổng chi phí thuê xe (triệu đồng): S = 6x + 4,5y = 38(2x + 5y) + 218(2x + y) ≥ 38·30 + 218·14 = 48.
• Dấu “=” xảy ra khi 2x + 5y = 30 và 2x + y = 14 ⇔ x = 5; y = 4 (thỏa mãn). Vậy thuê 5 xe loại A và 4 xe loại B (0,25đ).
👉 Xem Đáp Án, Biểu Điểm & Bẫy Sai 0,25đ
• Chia hai vế phương trình đầu cho 2 được: x + 5y = −4.
• Trừ từng vế với phương trình (2): 20y = −20 ⇔ y = −1 ⇒ x = 16 + 15·(−1) = 1.
• Vậy nghiệm của hệ phương trình là (x; y) = (1; −1).
👉 Xem Đáp Án, Biểu Điểm & Bẫy Sai 0,25đ
Ta có (x + 2)(5x − 4) = 0 ⇔ x + 2 = 0 hoặc 5x − 4 = 0 ⇔ x = −2 hoặc x = 45. Vậy S = {−2; 45}.
👉 Xem Đáp Án, Biểu Điểm & Bẫy Sai 0,25đ
• ĐKXĐ: x ≠ 0 và x ≠ 5.
• Quy đồng khử mẫu chung x(x − 5): x2 − (x + 1)(x − 5) = 7x + 2 ⇔ x2 − (x2 − 4x − 5) = 7x + 2.
• Thu gọn: 4x + 5 = 7x + 2 ⇔ 3x = 3 ⇔ x = 1 (thỏa mãn ĐKXĐ). Vậy S = {1}.
👉 Xem Đáp Án, Biểu Điểm & Bẫy Sai 0,25đ
• Nhân cả hai vế với 3 > 0: 2x − 5 + 3x < 9x + 3 ⇔ −4x < 8.
• Chia hai vế cho −4 < 0 (đổi chiều): x > −2. Vậy nghiệm của bất phương trình là x > −2.
👉 Xem Đáp Án, Biểu Điểm & Bẫy Sai 0,25đ
• Gọi số áo dự định may mỗi ngày là x (chiếc; x ∈ ℕ*). Thời gian dự định: 720x (ngày); thời gian thực tế: 720x + 30 (ngày).
• Phương trình: 720x − 720x + 30 = 4 ⇔ 180x − 180x + 30 = 1 ⇒ x2 + 30x − 5400 = 0.
• Đưa về phương trình tích: (x − 60)(x + 90) = 0 ⇒ x = 60 (tm) hoặc x = −90 (loại). Vậy theo kế hoạch mỗi ngày may 60 chiếc áo.
👉 Xem Đáp Án, Biểu Điểm & Bẫy Sai 0,25đ
• Gọi giá niêm yết của áo khoác và đôi giày là x, y (nghìn đồng; 0 < x, y < 520).
• Lập hệ phương trình: {x + y = 5200,85x + 0,8y = 432 ⇔ x = 320 (tm) và y = 200 (tm).
• Vậy giá niêm yết của áo khoác là 320 nghìn đồng, đôi giày là 200 nghìn đồng.
👉 Xem Đáp Án, Biểu Điểm & Bẫy Sai 0,25đ
Gọi AC là chiều cao cột đèn, AB = 6 m là bóng trên mặt đất. Trong △ABC vuông tại A: AC = AB · tan 40° = 6 · tan 40° ≈ 5,03 (m).
👉 Xem Đáp Án, Biểu Điểm & Bẫy Sai 0,25đ
• a) △AED ∽ △ADB (g.g) ⇒ AEAD = ADAB ⇒ AE·AB = AD2.
• b) Tương tự AF·AC = AD2 = AE·AB ⇒ AEAC = AFAB, kết hợp BAC chung ⇒ △AEF ∽ △ACB (c.g.c).
• Ta có IDE = BDE = 90° − ABC (△BDE vuông tại E). Mặt khác IFD = 90° − AFE = 90° − ABC ⇒ IDE = IFD ⇒ △IDE ∽ △IFD (g.g) ⇒ ID2 = IE·IF.
👉 Xem Đáp Án, Biểu Điểm & Bẫy Sai 0,25đ
• Gọi M là giao điểm của BH và AC ⇒ BM ⊥ AC (H là trực tâm). Ta có AHM = ACB ⇒ BHA = 180° − ACB.
• Lại có BEK = 180° − AEF = 180° − ACB ⇒ BEK = BHA ⇒ △BEK ∽ △BHA (g.g) ⇒ BK·BH = BE·BA.
• Mà △BDE ∽ △BAD (g.g) ⇒ BE·BA = BD2. Do đó BK·BH = BD2 ⇒ △BKD ∽ △BDH (c.g.c) ⇒ BKD = BDH = 90° ⇒ DK ⊥ BH.
👉 Xem Đáp Án, Biểu Điểm & Bẫy Sai 0,25đ
• Gọi độ dài cạnh mảnh vườn vuông góc với bức tường là x (m; 0 < x < 50). Cạnh song song với tường cần rào là: 100 − 2x (m).
• Diện tích mảnh vườn: S = x(100 − 2x) = −2x2 + 100x = −2(x − 25)2 + 1250 ≤ 1250 (m2).
• Dấu “=” xảy ra khi x = 25 (thỏa mãn). Vậy diện tích lớn nhất rào được là 1250 m2.
6. Tải Trọn Bộ Tài Liệu Toán 9 & Đăng Ký Lộ Trình Ôn Thi Vào Lớp 10 Cùng Thầy Thế Anh
Tùy theo mục tiêu điểm số hiện tại của con (hoặc nhu cầu giảng dạy của quý thầy cô), Hệ thống Giáo dục Thầy Thế Anh cung cấp 3 gói tài liệu & khóa học đồng hành chuyên sâu:
Combo 50 Đề Toán 9 Các Trường Điểm 2026–2027 + 100 Bài Thực Tế
Tuyển tập đề thật có biểu điểm chấm từng 0,25đ, phân loại đủ dạng Toán thực tế & Hình học ôn vào 10 (có bản File Word riêng cho Giáo viên/Gia sư).
Khóa Học Toán 9 & Luyện Thi Vào Lớp 10 Cùng Thầy Thế Anh
Mô hình "Kèm cặp 3 lớp" (Tương tác trực tiếp + Chấm chữa tự luận từng dòng 1-1 + Báo cáo phụ huynh hàng tuần). Tặng 02 buổi học thử miễn phí!
Lớp Sĩ Số Nhỏ Chinh Phục Hình Câu c & Câu Cuối Điểm 10
Chuyên sâu phương pháp đọc hình ngược 3 phút, bất đẳng thức & bài toán tối ưu thực tế dành cho học sinh thi trường THPT Top đầu & Chuyên.
7. Câu Hỏi Thường Gặp Về Đề Thi Giữa Kì 1 Toán 9 Năm 2026 – 2027 (FAQ)
7.1. Bộ đề thi giữa kì 1 Toán 9 này dùng được cho cả 3 bộ sách Kết nối tri thức, Cánh diều, Chân trời sáng tạo không?
Hoàn toàn dùng chung được. Ở nửa đầu Học kì 1 lớp 9 theo chương trình GDPT 2018, cả 3 bộ sách đều kiểm tra chung 4 trụ cột: Hệ phương trình bậc nhất hai ẩn, Phương trình – Bất phương trình quy về bậc nhất, Tỉ số lượng giác của góc nhọn và Tam giác vuông – Đường tròn cơ bản.
7.2. Học sinh đang ở mức 5 – 6 điểm Toán 9 cần ôn trọng tâm phần nào để bứt tốc lên 8+ nhanh nhất?
Cần khóa chặt 7,5 điểm phần Cơ bản – Thông hiểu trước tiên: Gồm Bài I giải phương trình/hệ phương trình (2,5 – 3,0đ), Bài II lập phương trình/hệ phương trình (3,0đ), câu Lượng giác thực tế (1,0đ) và câu Hình học ý a (1,0đ). Chỉ cần không mất điểm trình bày 0,25đ ở các phần này, học sinh đã nắm chắc 7,5 – 8,0 điểm.
7.3. Làm thế nào để nhận bản PDF đề sạch không có chữ viết nháp và đăng ký kiểm tra năng lực Toán 9 miễn phí?
Phụ huynh và học sinh chỉ cần nhấn vào nút tham gia Nhóm Zalo Giải Đề Toán Thầy Thế Anh hoặc liên hệ trực tiếp Hotline 0986.683.218 – 0819.218.999 để được gửi trọn bộ file PDF in làm ngay và đặt lịch làm bài Test chẩn đoán lỗ hổng kiến thức Toán 9 (1-1) hoàn toàn miễn phí.
🚀 ĐĂNG KÝ NHẬN BỘ 50 ĐỀ TOÁN 9 & HỌC THỬ MIỄN PHÍ CÙNG THẦY THẾ ANH
Đồng hành sát sao từ Giữa kì 1 để con nắm chắc kiến thức nền tảng, làm chủ Hình học phẳng và tự tin chinh phục trường THPT mơ ước!
Phụ huynh & học sinh đang tìm lớp Toán nhóm nhỏ kèm sát theo đúng lực học, mục tiêu và khu vực có thể xem chi tiết lộ trình tại:
- 🏫 Lớp học thêm Toán uy tín tại Hà Nội & Zoom trực tuyến (Lớp 6 – Lớp 12)
- 📍 Lớp học thêm Toán Quận Hai Bà Trưng (Ngõ 230 Lạc Trung – Gần Minh Khai, Times City)
- 🌿 Lớp học thêm Toán tại KĐT Ecopark & Văn Giang (111 Vạn Tuế – Toán Phổ thông & Cambridge)
- 🚀 Lớp luyện thi Toán Đánh giá năng lực HSA, TSA & Chinh phục 9+ Tốt nghiệp THPT
- 🏆 Lớp luyện thi Toán vào lớp 10, Toán Chuyên Ngữ / Chuyên XHNV & Toán Quốc tế Cambridge
