Bộ Đề Tham Khảo Giữa Học Kỳ I Toán 7 Năm Học 2026 – 2027 Trường THCS Lê Quý Đôn (TP.HCM) Kèm Đáp Án Chi Tiết & Phòng Thi Thử 60 Phút
👨🏫 Biên soạn lời giải & Bình luận chuyên môn: Thầy Thế Anh • ⏱️ Thời gian chuẩn: 60 phút / đề • 🗂️ Tích hợp: Chấm Trắc nghiệm tức thì & 22 câu tinh hoa từ 06 đề
Bộ đề tham khảo kiểm tra đánh giá giữa học kì 1 môn Toán 7 năm học 2026 – 2027 của Trường THCS Lê Quý Đôn (Phường Xuân Hòa, TP.HCM — ngôi trường THCS truyền thống danh tiếng bậc nhất trung tâm Sài Gòn, khu vực Quận 3 cũ) là tài liệu lưu hành nội bộ dày 14 trang cực kỳ giá trị, bao gồm giới hạn ôn tập 11 bài thuộc 3 chương và 06 đề tham khảo chuẩn cấu trúc 60 phút. Dưới đây, Thầy Thế Anh gửi tặng trọn bộ file PDF sạch để in ngay, giải chi tiết toàn bộ Đề số 1, bóc tách loạt câu phân loại điểm 10 (Bài 5 từ Đề 2 → Đề 6) và tích hợp Phòng luyện 22 câu hỏi tương tác!
⚡ TÓM TẮT NHANH 30 GIÂY: BỘ 06 ĐỀ TOÁN 7 THCS LÊ QUÝ ĐÔN – TP.HCM (2026 – 2027)60 phút • Chân Trời Sáng Tạo
Phạm vi kiến thức chuẩn SGK Toán 7: Quét trọn 11 bài học thuộc 3 chương: Chương I. Số hữu tỉ (Bài 1–4), Chương II. Số thực (Bài 5–7) và Chương III. Góc & Đường thẳng song song (Bài 8–11).
Cấu trúc thống nhất cả 06 đề (60 phút):2,0 điểm Trắc nghiệm (8 câu × 0,25đ) + 8,0 điểm Tự luận (5 bài lớn phân hóa rõ từ nhận biết đến vận dụng cao).
Điểm nhấn Số thực & Đại số (5,0 điểm Tự luận): Nhận diện số thập phân vô hạn tuần hoàn (có bẫy rút gọn phân số 14/35 = 2/5), số vô tỉ, số đối, tính hợp lý quy tắc dấu ngoặc và tìm x chứa trị tuyệt đối / bình phương.
Hình học phẳng trực quan (2,0 điểm Tự luận): Chứng minh hai đường thẳng song song và vận dụng định lí từ vuông góc đến song song, tính góc so le trong – đồng vị – trong cùng phía.
Đặc sản Câu phân loại Bài 5 (1,0 điểm): Các đề 1, 2, 3, 5 xoáy sâu Toán thực tế tài chính đặc trưng TP.HCM (giảm giá kép thẻ thành viên 20/10, mua 30 bó hoa dịp 8/3 “từ bó thứ 10 trở đi”, tính % lời/lỗ kinh doanh); trong khi Đề 4 & Đề 6 phân loại bằng rút gọn phân thức lũy thừa bậc cao.
1. Giới Hạn Ôn Tập 3 Chương & Bảng Ma Trận Đặc Tả 06 Đề Toán 7 THCS Lê Quý Đôn TP.HCM
Theo trang 2 ấn phẩm lưu hành nội bộ của Trường THCS Lê Quý Đôn (Phường Xuân Hòa, TP.HCM), toàn bộ nội dung kiểm tra đánh giá Giữa học kì 1 năm học 2026 – 2027 gói gọn trong 11 bài học cốt lõi dưới đây:
📘 CHƯƠNG I. SỐ HỮU TỈ
Bài 1. Tập hợp các số hữu tỉ (ℚ)
Bài 2. Cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ
Bài 3. Lũy thừa với số mũ tự nhiên của một số hữu tỉ
Bài 4. Thứ tự thực hiện các phép tính
📗 CHƯƠNG II. SỐ THỰC
Bài 5. Làm quen với số thập phân vô hạn tuần hoàn
Bài 6. Số vô tỉ. Căn bậc hai số học
Bài 7. Tập hợp các số thực (ℝ), số đối & giá trị tuyệt đối
📐 CHƯƠNG III. GÓC & SONG SONG
Bài 8. Góc ở vị trí đặc biệt. Tia phân giác của một góc
Bài 9. Hai đường thẳng song song và dấu hiệu nhận biết
Bài 10. Tiên đề Euclid. Tính chất hai đường thẳng song song
Bài 11. Định lý và chứng minh định lý
Cấu trúc đề (60 phút)
Nội dung đặc tả xuyên suốt 06 Đề tham khảo
Mức độ
Điểm số
Phần I – Trắc nghiệm (8 câu)
5–6 câu Đại số (ℚ, ℝ, số đối, nghịch đảo, căn bậc hai, trục số, làm tròn) + 2–3 câu Hình học (kề bù, đối đỉnh, song song, Tiên đề Euclid)
Nhận biết – Thông hiểu
2,0 đ
Tự luận – Bài 1 (2 ý a, b)
Nhận diện số thập phân vô hạn tuần hoàn / tìm số vô tỉ trong tập hợp & tìm số đối của các số thực
Nhận biết – Thông hiểu
2,0 đ (*)
Tự luận – Bài 2 (2 ý a, b)
Thực hiện phép tính kết hợp lũy thừa, căn bậc hai, trị tuyệt đối & Tính hợp lý phân số
Thông hiểu
1,5 đ
Tự luận – Bài 3 (2 ý a, b)
Tìm x cơ bản & Tìm x chứa dấu giá trị tuyệt đối |A(x)| hoặc bình phương A2
Thông hiểu
1,5 đ
Tự luận – Bài 4 (Hình học)
a) Chứng minh hai đường thẳng song song; b) Chứng minh vuông góc hoặc tính góc tại giao điểm thứ hai
Thông hiểu – Vận dụng
2,0 đ
Tự luận – Bài 5 (Câu điểm 10)
Toán thực tế giảm giá kép / lời lỗ % (Đề 1, 2, 3, 5) hoặc Rút gọn phân thức lũy thừa lớn (Đề 4, 6)
Vận dụng – Vận dụng cao
1,0 đ
2. Phòng Thi Thử Trực Tiếp: Phần I. Trắc Nghiệm Đề Tham Khảo Số 1 (2,0 Điểm)
🖱️ Làm bài tương tác ngay trên trang: Nhấn chọn A, B, C hoặc D ở từng câu để hệ thống chấm điểm & chỉ rõ bẫy sai tức thì!0/8 câu đúng (0,00 / 2,00đ)
ỦY BAN NHÂN DÂN PHƯỜNG XUÂN HÒA TRƯỜNG THCS LÊ QUÝ ĐÔN ĐỀ THAM KHẢO SỐ 1 (2 TRANG)
KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ GIỮA HK I NĂM HỌC 2026 – 2027 • MÔN TOÁN – KHỐI 7 Thời gian: 60 phút (Không kể thời gian phát đề)
Câu 1 (0,25 điểm):Nhận biết • Kí hiệu tập hợp các số hữu tỉ
Tập hợp các số hữu tỉ kí hiệu là:
Giải thích: Tập hợp các số hữu tỉ được kí hiệu là ℚ (trong đó ℕ là số tự nhiên, ℕ* là số tự nhiên khác 0, ℤ là số nguyên).
⚠️ Bẫy hay sai: Nhầm lẫn giữa kí hiệu ℚ (số hữu tỉ) với ℤ (số nguyên).
Câu 2 (0,25 điểm):Nhận biết • Số đối của một số hữu tỉ
Số đối của −23 là:
Giải thích: Số đối của số hữu tỉ −23 là 23 vì tổng của chúng bằng 0.
⚠️ Bẫy hay sai: Phương án D (2−3) thực chất bằng −23 (chỉ chuyển dấu trừ xuống mẫu chứ chưa đổi dấu!), còn B và C là bẫy nghịch đảo.
Câu 3 (0,25 điểm):Nhận biết • Quy tắc lũy thừa của lũy thừa
Giá trị của (xm)n bằng:
Giải thích: Theo công thức lũy thừa của lũy thừa: giữ nguyên cơ số x và nhân hai số mũ ⇒ (xm)n = xm · n.
⚠️ Bẫy hay sai: Nhầm sang công thức nhân hai lũy thừa cùng cơ số x^m · x^n = x^(m+n) (phương án A).
Câu 4 (0,25 điểm):Nhận biết • Số nghịch đảo của số hữu tỉ khác 0
Số nghịch đảo của −27 là:
Giải thích: Ta có −27 · −72 = 1 nên số nghịch đảo của −27 là −72.
⚠️ Bẫy hay sai: Lật tử và mẫu nhưng lại tự ý bỏ mất dấu trừ chọn nhầm B (7/2), hoặc nhầm với số đối C (2/7)! Nhớ quy tắc vàng: Số nghịch đảo luôn CÙNG DẤU với số đã cho.
Câu 5 (0,25 điểm):Thông hiểu • Biểu diễn số hữu tỉ trên trục số
Cho trục số sau. Điểm B biểu diễn số hữu tỉ nào?
Trục số Câu 5 (mỗi đoạn đơn vị được chia thành 5 phần bằng nhau)
Giải thích: Mỗi đoạn đơn vị (từ 0 đến 1) chia thành 5 phần bằng nhau nên 1 vạch nhỏ ứng với 15. Điểm B nằm bên phải điểm 0 đúng 3 vạch ⇒ B biểu diễn 35 (trong khi A là −25, C là 75, D là 95).
⚠️ Bẫy hay sai: Không đếm số khoảng chia đơn vị mà nhìn vạch thứ 3 chọn A (3/1), hoặc đọc nhầm điểm A (−2/5) hay điểm D (9/5).
Câu 6 (0,25 điểm):Nhận biết • Định nghĩa hai góc đối đỉnh
Hai góc đối đỉnh là:
Giải thích: Theo đúng định nghĩa SGK Toán 7: Hai góc đối đỉnh là hai góc mà mỗi cạnh của góc này là tia đối của một cạnh của góc kia.
⚠️ Bẫy hay sai: Rất nhiều học sinh đọc lướt chọn ngay phương án A ('chung đỉnh và bằng nhau') — sai vì hai góc phân giác cũng chung đỉnh và bằng nhau nhưng không đối đỉnh!
Câu 7 (0,25 điểm):Nhận biết • Nhận biết hai góc kề bù
Cho hình vẽ (Hình 1), ∠xAy và ∠yAz được gọi là hai góc:
Giải thích: Hai góc ∠xAy và ∠yAz có cạnh chung Ay, hai cạnh còn lại Ax và Az là hai tia đối nhau nên là hai góc kề bù.
⚠️ Bẫy hay sai: Nhầm lẫn giữa 'kề bù' (tổng 180°) và 'phụ nhau' (tổng 90°).
Câu 8 (0,25 điểm):Thông hiểu • Dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song
Cho hình vẽ. Biết ∠EFP = 50°. Hai đường thẳng MN và PQ song song với nhau khi:
Hình vẽ Câu 8 (cát tuyến SR cắt MN tại E, cắt PQ tại F; góc EFP = 50°)
Giải thích: Trên cát tuyến SR cắt MN tại E và PQ tại F, hai góc ∠NEF và ∠EFP ở vị trí so le trong. Khi ∠NEF = 50° (= ∠EFP) thì MN ∥ PQ.
⚠️ Bẫy hay sai: BẪY RẤT HAY Ở ĐÁP ÁN A: ∠QFE và ∠EFP kề bù ngay tại đỉnh F nên ∠QFE = 130° luôn đúng dù MN có song song với PQ hay không! Còn muốn dùng trong cùng phía phải là ∠MEF = 130°, dùng đồng vị phải là ∠SEM = 50°.
📋 Bảng Đáp Án Nhanh Phần Trắc Nghiệm Đề Số 1 & Đối Chiếu Nhanh Đề 2 → Đề 6 (Nhấn để mở)
Đề / Câu
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 7
Câu 8
Đề số 1
C
A
B
A
D
C
D
B
Đề số 2
A
C
D
A
D
B
A
B
Đề số 3
C
A
C
B
B
D
A
B
Đề số 4
C
B
B
A
B
C
C
C
Đề số 5
C
D
D
B
B
C
C
A
Đề số 6
C
A
B
B
A
B
C
C
3. Phần II. Tự Luận Đề Số 1 Trọn Vẹn (8,0đ) & Giải Chi Tiết Câu Phân Loại Bài 5 Từ Đề 2 → Đề 6
📌 Ghi chú chuyên môn nhỏ từ Thầy Thế Anh: Trên bản in gốc của Đề tham khảo Số 1 (trang 4 file PDF), dòng tiêu đề vẫn ghi PHẦN II. TỰ LUẬN (8,0 điểm) nhưng điểm thành phần từng bài in là 1,0 + 1,5 + 1,5 + 2,0 + 1,0 = 7,0 điểm (do gõ thiếu 1,0 điểm ở Bài 1; đối chiếu sang các Đề tham khảo Số 2, 3, 4, 5, 6 thì Bài 1 đều chuẩn 2,0 điểm gồm mỗi ý a, b = 1,0 điểm).
Bài 1. (1,0 điểm trên bản in Đề 1 • Chuẩn khung Đề 2–6: 2,0 điểm)
a) Cho các phân số: 58; −320; 411; 1522; −712; 1435. Hỏi có bao nhiêu phân số viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn? Vì sao?
🎯 Con bạn đang học lớp 5, 6, 7, 8, 9 hoặc ôn thi Chuyên / Toán Quốc tế?
a) Thực hiện phép tính: (12 − 23)2 + 123 : |−0,75| − √116
b) Tính hợp lý: 715 − (715 + 1923) + (2 − 423)
Bài 3. (1,5 điểm) Tìm x:
a) 52x − 1312 = 16
b) |x − 2,3| = 15
Bài 4. (2,0 điểm) Cho Hình 26 biết ∠EFN = 120°; ∠FEM = 60°; ∠FNM = 90°.
a) Chứng minh EM ∥ FN. b) Chứng tỏ MN ⊥ ME.
Hình 26 chuẩn tỉ lệ Bài 4 (góc FEM = 60°, góc EFN = 120°, góc FNM = 90°)
Bài 5. (1,0 điểm)
Giá niêm yết của một cái áo mã A120 tại cửa hàng là 800 000 đồng. Nhân dịp 20/10, cửa hàng thực hiện chương trình giảm giá 20% cho tất cả các sản phẩm theo giá niêm yết.
a) (0,5 điểm) Hỏi giá của một cái áo mã A120 sau khi được giảm giá 20% là bao nhiêu tiền? b) (0,5 điểm) Trong đợt này, cửa hàng giảm thêm 20% trên giá đã giảm đối với khách hàng có thẻ thành viên. Mẹ Bình có thẻ thành viên đã mua một chiếc áo mã A120 và một chiếc áo khoác với tổng số tiền phải trả là 1 040 000 đồng. Biết áo khoác cũng được áp dụng toàn bộ các chương trình giảm giá trên. Hỏi chiếc áo khoác mẹ Bình mua có giá niêm yết là bao nhiêu tiền?
📷 Xem Ảnh Bản In Gốc 2 Trang Đề Tham Khảo Số 1 – THCS Lê Quý Đôn TP.HCM (Nhấn để mở)
Trang 1 – Đề tham khảo Số 1 (Phần I Trắc nghiệm Câu 1 → Câu 8)Trang 2 – Đề tham khảo Số 1 (Phần II Tự luận Bài 1 → Bài 5)
✅ Hướng Dẫn Giải Chi Tiết Phần II – Tự Luận Đề Tham Khảo Số 1 (Trình Bày Mẫu Ăn Trọn Điểm)
• Bài 1: - a) Trước hết ta rút gọn phân số chưa tối giản: 1435 = 25 (các phân số còn lại đã tối giản). + Nhóm mẫu dương chỉ có ước nguyên tố 2 và 5: 58 (8 = 23), −320 (20 = 22·5), 1435 = 25 (mẫu 5) ⇒ viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn. + Nhóm mẫu dương của phân số tối giản có ước nguyên tố khác 2 và 5: 411 (mẫu 11), 1522 (mẫu 22 = 2·11), −712 (mẫu 12 = 22·3). ⇒ Vậy có 3 phân số viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn là 411; 1522; −712. - b) Do −√25 = −5 nên số đối của −√25; 379; 0; −3,5 lần lượt là: 5 (hoặc √25); −379; 0; 3,5.
• Bài 3 (1,5 điểm): - a) (0,75đ):52x = 16 + 1312 = 1512 = 54 ⇒ x = 54 : 52 = 12. - b) (0,75đ): |x − 2,3| = 15 = 0,2 ⇒ x − 2,3 = 0,2 hoặc x − 2,3 = −0,2 ⇒ x = 2,5 hoặc x = 2,1.
• Bài 4 (2,0 điểm): - a) (1,0đ): Ta có ∠EFN + ∠FEM = 120° + 60° = 180°. Mà hai góc này ở vị trí trong cùng phía ⇒ EM ∥ FN. - b) (1,0đ): Vì ∠FNM = 90° (gt) nên MN ⊥ FN tại N. Kết hợp với EM ∥ FN (cmt) ⇒ MN ⊥ ME.
• Bài 5 (1,0 điểm – Toán giảm giá kép 20/10): - a) (0,5đ): Giá của cái áo mã A120 sau khi giảm 20% là: 800 000 · (100% − 20%) = 800 000 · 80% = 640 000 (đồng). - b) (0,5đ): Số tiền mẹ Bình thực trả cho áo mã A120 (giảm thêm 20% thẻ thành viên): 640 000 · (100% − 20%) = 512 000 (đồng). Số tiền mẹ Bình thực trả cho chiếc áo khoác là: 1 040 000 − 512 000 = 528 000 (đồng). Do chiếc áo khoác cũng giảm 20% rồi giảm tiếp 20% trên giá đã giảm (tức tiền thực trả bằng 80% · 80% = 64% giá niêm yết), nên giá niêm yết của chiếc áo khoác là: 528 000 : 80% : 80% = 825 000 (đồng).
🔥 Tuyển Chọn Tinh Hoa: Đáp Số & Giải Chi Tiết Câu Cuối Phân Loại (Bài 5) Của Đề 2, 3, 4, 5, 6
Để học sinh tải file PDF 14 trang tự luyện trọn bộ 06 đề của THCS Lê Quý Đôn TP.HCM không bị mắc kẹt ở câu cuối lấy điểm 9–10, Thầy Thế Anh giải chi tiết toàn bộ 5 bài toán phân loại của Đề 2 → Đề 6 ngay dưới đây:
1️⃣ Đề Tham Khảo Số 2 – Bài 5 (1,0đ – Toán kinh doanh 100 chiếc áo): • a) Giá bán mỗi chiếc áo để lãi 20% trên giá vốn 70 000đ là: 70 000 · 120% = 84 000 đồng. • b) Tổng vốn nhập 100 áo = 7 000 000đ. Bán 80 áo đầu thu: 80 · 84 000 = 6 720 000đ. Bán 20 áo sau giảm 20% trên giá đang bán (còn 84 000 · 80% = 67 200đ/áo) thu: 20 · 67 200 = 1 344 000đ. Tổng thu = 6 720 000 + 1 344 000 = 8 064 000đ ⇒ Lời 1 064 000đ, tương ứng (1 064 000 : 7 000 000) · 100% = lời 15,2% trên vốn ban đầu!
2️⃣ Đề Tham Khảo Số 3 – Câu 5 (1,0đ – Mua 30 bó hoa dịp 8/3 – Cẩn thận bẫy đếm bó!): • Giá mỗi bó sau giảm 20% ban đầu: 150 000 · 80% = 120 000đ. Từ bó thứ 10 trở đi trả 75% giá đã giảm: 120 000 · 75% = 90 000đ/bó. • Chốt bẫy đếm số bó:“Từ bó thứ 10 trở đi” nghĩa là chỉ có 9 bó đầu (bó 1 → bó 9) giá 120 000đ (= 1 080 000đ), còn từ bó số 10 đến bó số 30 có 30 − 9 = 21 bó giá 90 000đ (= 1 890 000đ)! • Tổng số tiền công ty phải trả: 1 080 000 + 1 890 000 = 2 970 000 đồng(ai lấy 10 bó + 20 bó ra 3 000 000đ là sập bẫy!).
📥 Tải Trọn Bộ PDF 14 Trang Đề Tham Khảo THCS Lê Quý Đôn TP.HCM (2026–2027)
Bản PDF sạch đẹp gồm Bìa + Giới hạn 3 chương + Trọn bộ Đề 1 → Đề 6 để in ra làm bấm giờ 60 phút tại nhà. Kết nối nhóm Zalo Thầy Thế Anh để nhận thêm bộ giải chi tiết toàn bộ Tự luận Đề 2 → Đề 6!
4. Góc Chuyên Môn Thầy Thế Anh: 6 “Bẫy Mất Điểm” Đắt Giá Nhất Trong Bộ Đề THCS Lê Quý Đôn TP.HCM
Quên rút gọn phân số 1435 trước khi xét số thập phân vô hạn tuần hoàn (Đề 1 – Bài 1a): Nếu để nguyên mẫu 35 = 5 · 7 (thấy ước 7 khác 2 và 5), học sinh lập tức đếm nhầm thành 4 phân số! Quy tắc bất di bất dịch: Phải rút gọn phân số về tối giản (1435 = 25) rồi mới xét ước nguyên tố của mẫu dương!
Sập bẫy góc kề bù tại cùng một đỉnh ở câu nhận biết song song (Đề 1 – Câu 8 TN): Thấy ∠EFP = 50° và phương án A ghi ∠QFE = 130° (cộng lại đúng 180°) nên nhiều em khoanh vội A, quên mất cả hai góc này cùng nằm tại đỉnh F (kề bù hiển nhiên), hoàn toàn không liên quan đến đường thẳng MN! Đáp án đúng phải là góc so le trong ∠NEF = 50° (B).
Cộng gộp phần trăm trong bài toán giảm giá kép thẻ thành viên (Đề 1 – Bài 5b): Giảm 20% rồi giảm thêm 20% trên giá đã giảm thì tỉ lệ tiền phải trả là 80% · 80% = 64% giá niêm yết (chứ tuyệt đối không phải giảm 40% còn 60%).
Đếm thiếu 1 bó hoa ở cụm từ “từ bó thứ 10 trở đi” (Đề 3 – Câu 5): Trong 30 bó hoa, các bó được giảm tầng thứ hai là bó 10, 11, ..., 30 — tổng cộng (30 − 10) + 1 = 21 bó và chỉ có 9 bó đầu (1 → 9), không phải chia 10 bó + 20 bó!
Nhầm căn bậc hai số học √25 là số vô tỉ (Đề 6 – Câu 5 TN & Bài 1a): Thấy dấu căn là xếp ngay vào số vô tỉ mà quên √25 = 5 ∈ ℚ và −√36 = −6 ∈ ℚ! Chỉ những căn không khai phương đúng ra số hữu tỉ như √2, √3, √5 mới là số vô tỉ.
Quên tách hợp số ẩn trong biểu thức lũy thừa điểm 10 (Đề 6 – Bài 5): Ở hạng tử 68 · 20, phải tinh ý tách 20 = 22 · 5 để gom 28 · 22 = 210, từ đó mới xuất hiện nhân tử chung 210 · 38 với tử số!
5. Ngân Hàng 22 Câu Hỏi Tinh Hoa (Bấm Giờ 60 Phút & Chẩn Đoán Lỗ Hổng Tự Động)
Toàn bộ 8 câu Trắc nghiệm Đề 1, 9 ý Tự luận Đề 1 và 5 câu phân loại Bài 5 của Đề 2 → Đề 6 đã được Thầy Thế Anh đóng gói thành hệ thống thẻ luyện tập thông minh dưới đây. Các em hãy bật đồng hồ 60:00 phút và lọc chuyên đề cần chinh phục:
⏱️ PHÒNG LUYỆN ĐỀ CHUẨN 60 PHÚT • ĐÃ NẮM VỮNG: 0/22 CÂU
Mở xem lời giải câu bất kỳ để nhận chẩn đoán chuyên đề & phiếu bài tập tương ứng.
👉 Xem Đáp Án, Lời Giải Từng Bước & Bẫy Sai Điển Hình
🎯 Đáp số chuẩn:Đáp án A (−72)
📝 Hướng dẫn giải chi tiết: Ta có −27 · −72 = 1 nên số nghịch đảo của −27 là −72.
⚠️ Bẫy học sinh hay mất điểm: Lật tử và mẫu nhưng lại tự ý bỏ mất dấu trừ chọn nhầm B (7/2), hoặc nhầm với số đối C (2/7)! Nhớ quy tắc vàng: Số nghịch đảo luôn CÙNG DẤU với số đã cho.
💡 Tài liệu/Khóa học gợi ý: Khóa Học Toán Lớp 7 Online: Xóa Mất Gốc, Bứt Phá Điểm 8+Xem Khóa Toán 7 Online →
T7-LQDHCM-D1-TN05Trắc nghiệm (Đề 1)Thông hiểu • 0,25đBiểu diễn số hữu tỉ trên trục số
Câu 5 (Đề 1): Cho trục số sau. Điểm B biểu diễn số hữu tỉ nào?
Trục số Câu 5 (mỗi đoạn đơn vị được chia thành 5 phần bằng nhau)
👉 Xem Đáp Án, Lời Giải Từng Bước & Bẫy Sai Điển Hình
🎯 Đáp số chuẩn:Đáp án D (35)
📝 Hướng dẫn giải chi tiết: Mỗi đoạn đơn vị (từ 0 đến 1) chia thành 5 phần bằng nhau nên 1 vạch nhỏ ứng với 15. Điểm B nằm bên phải điểm 0 đúng 3 vạch ⇒ B biểu diễn 35 (trong khi A là −25, C là 75, D là 95).
⚠️ Bẫy học sinh hay mất điểm: Không đếm số khoảng chia đơn vị mà nhìn vạch thứ 3 chọn A (3/1), hoặc đọc nhầm điểm A (−2/5) hay điểm D (9/5).
💡 Tài liệu/Khóa học gợi ý: Phiếu 40 câu Trắc nghiệm Số hữu tỉ & Trục số Toán 7Xem Khóa Toán 7 Online →
T7-LQDHCM-D1-TN06Trắc nghiệm (Đề 1)Nhận biết • 0,25đĐịnh nghĩa hai góc đối đỉnh
Câu 6 (Đề 1): Hai góc đối đỉnh là:
A. Hai góc có chung đỉnh và bằng nhau. | B. Hai góc có chung một cạnh. | C. Hai góc mà mỗi cạnh của góc này là tia đối của 1 cạnh của góc kia. | D. Hai góc có tổng bằng 90 độ.
👉 Xem Đáp Án, Lời Giải Từng Bước & Bẫy Sai Điển Hình
🎯 Đáp số chuẩn:Đáp án C (Hai góc mà mỗi cạnh của góc này là tia đối của 1 cạnh của góc kia.)
📝 Hướng dẫn giải chi tiết: Theo đúng định nghĩa SGK Toán 7: Hai góc đối đỉnh là hai góc mà mỗi cạnh của góc này là tia đối của một cạnh của góc kia.
⚠️ Bẫy học sinh hay mất điểm: Rất nhiều học sinh đọc lướt chọn ngay phương án A ('chung đỉnh và bằng nhau') — sai vì hai góc phân giác cũng chung đỉnh và bằng nhau nhưng không đối đỉnh!
💡 Tài liệu/Khóa học gợi ý: Chuyên đề Góc ở vị trí đặc biệt & Hai đường thẳng song songXem Khóa Toán 7 Online →
T7-LQDHCM-D1-TN07Trắc nghiệm (Đề 1)Nhận biết • 0,25đNhận biết hai góc kề bù
Câu 7 (Đề 1): Cho hình vẽ (Hình 1), ∠xAy và ∠yAz được gọi là hai góc:
A. phụ nhau. | B. đối đỉnh. | C. đồng vị. | D. kề bù.
👉 Xem Đáp Án, Lời Giải Từng Bước & Bẫy Sai Điển Hình
🎯 Đáp số chuẩn:Đáp án B (∠NEF = 50°.)
📝 Hướng dẫn giải chi tiết: Trên cát tuyến SR cắt MN tại E và PQ tại F, hai góc ∠NEF và ∠EFP ở vị trí so le trong. Khi ∠NEF = 50° (= ∠EFP) thì MN ∥ PQ.
⚠️ Bẫy học sinh hay mất điểm: BẪY RẤT HAY Ở ĐÁP ÁN A: ∠QFE và ∠EFP kề bù ngay tại đỉnh F nên ∠QFE = 130° luôn đúng dù MN có song song với PQ hay không! Còn muốn dùng trong cùng phía phải là ∠MEF = 130°, dùng đồng vị phải là ∠SEM = 50°.
💡 Tài liệu/Khóa học gợi ý: Chuyên đề Góc ở vị trí đặc biệt & Hai đường thẳng song songXem Khóa Toán 7 Online →
T7-LQDHCM-D1-B1aTự luận (Đề 1)Thông hiểu • 0,5đNhận diện phân số viết dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn
Bài 1a (Đề 1): Cho các phân số: 58; −320; 411; 1522; −712; 1435. Hỏi có bao nhiêu phân số viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn? Vì sao?
👉 Xem Đáp Án, Lời Giải Từng Bước & Bẫy Sai Điển Hình
🎯 Đáp số chuẩn:Có 3 phân số: 4/11; 15/22; −7/12
📝 Hướng dẫn giải chi tiết: • Bước 1 (Rút gọn tối giản với mẫu dương): Các phân số 58; −320; 411; 1522; −712 đã tối giản; riêng 1435 = 25. • Bước 2 (Phân tích mẫu dương ra thừa số nguyên tố): + 58 (mẫu 8 = 23), −320 (mẫu 20 = 22·5), 1435 = 25 (mẫu 5) chỉ có ước nguyên tố là 2 và 5 ⇒ viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn. + 411 (mẫu 11), 1522 (mẫu 22 = 2·11 có ước 11 ≠ 2; 5), −712 (mẫu 12 = 22·3 có ước 3 ≠ 2; 5) có mẫu dương của phân số tối giản chứa ước nguyên tố khác 2 và 5. • Kết luận: Có 3 phân số viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn là 411; 1522; −712.
⚠️ Bẫy học sinh hay mất điểm: SIÊU BẪY 14/35 CHƯA TỐI GIẢN: Nếu không rút gọn 14/35 = 2/5 mà nhìn mẫu 35 = 5·7 (có ước 7 ≠ 2; 5), học sinh sẽ đếm nhầm thành 4 phân số và mất sạch điểm câu này!
💡 Tài liệu/Khóa học gợi ý: Khóa Học Toán Lớp 7 Online: Xóa Mất Gốc, Bứt Phá Điểm 8+Xem Khóa Toán 7 Online →
T7-LQDHCM-D1-B1bTự luận (Đề 1)Nhận biết • 0,5đTìm số đối của số thực và căn bậc hai số học
Bài 1b (Đề 1): Tìm số đối của các số sau: −√25; 379; 0; −3,5.
👉 Xem Đáp Án, Lời Giải Từng Bước & Bẫy Sai Điển Hình
🎯 Đáp số chuẩn:5 (hoặc √25); −3/79; 0; 3,5
📝 Hướng dẫn giải chi tiết: • Ta có −√25 = −5. Vậy số đối của −√25; 379; 0; −3,5 lần lượt là: 5 (hoặc √25); −379; 0; 3,5.
⚠️ Bẫy học sinh hay mất điểm: Quên rằng số đối của 0 là chính số 0, hoặc đưa dấu trừ vào trong căn bậc hai (căn bậc hai số học không bao giờ nhận số âm bên trong).
💡 Tài liệu/Khóa học gợi ý: Sổ tay Công thức Lũy thừa & Số thực Toán 7 chuẩn SGK mớiXem Khóa Toán 7 Online →
T7-LQDHCM-D1-B2aTự luận (Đề 1)Thông hiểu • 0,75đThực hiện phép tính tổng hợp: lũy thừa, hỗn số, trị tuyệt đối, căn bậc hai
Bài 2a (Đề 1): Thực hiện phép tính: (12 − 23)2 + 123 : |−0,75| − √116
👉 Xem Đáp Án, Lời Giải Từng Bước & Bẫy Sai Điển Hình
🎯 Đáp số chuẩn:x = 2,5 hoặc x = 2,1
📝 Hướng dẫn giải chi tiết: • Đổi 15 = 0,2 (vì 0,2 > 0 nên chia thành 2 trường hợp) (0,25đ): + Trường hợp 1:x − 2,3 = 0,2 ⇒ x = 2,3 + 0,2 = 2,5(0,25đ). + Trường hợp 2:x − 2,3 = −0,2 ⇒ x = 2,3 − 0,2 = 2,1. • Vậy x = 2,5 hoặc x = 2,1 (hoặc x ∈ {52; 2110}) (0,25đ).
⚠️ Bẫy học sinh hay mất điểm: Bỏ sót Trường hợp 2 (x − 2,3 = −0,2) làm mất ngay một nửa số điểm câu Tìm x!
💡 Tài liệu/Khóa học gợi ý: Phiếu 40 bài Tìm x Giá trị tuyệt đối & Lũy thừa Toán 7Xem Khóa Toán 7 Online →
T7-LQDHCM-D1-B4aTự luận (Đề 1)Thông hiểu • 1,0đChứng minh hai đường thẳng song song (hai góc trong cùng phía bù nhau)
Bài 4a (Đề 1): Cho Hình 26 biết ∠EFN = 120°; ∠FEM = 60°; ∠FNM = 90°. Chứng minh EM ∥ FN.
Hình 26 chuẩn tỉ lệ Bài 4 (góc FEM = 60°, góc EFN = 120°, góc FNM = 90°)
👉 Xem Đáp Án, Lời Giải Từng Bước & Bẫy Sai Điển Hình
🎯 Đáp số chuẩn:EM ∥ FN (hai góc trong cùng phía bù nhau)
📝 Hướng dẫn giải chi tiết: • Ta có ∠EFN + ∠FEM = 120° + 60° = 180° (0,5đ). • Mà hai góc ∠EFN và ∠FEM nằm ở vị trí trong cùng phía (tạo bởi đường thẳng EF cắt EM, FN) nên suy ra EM ∥ FN(0,5đ).
⚠️ Bẫy học sinh hay mất điểm: Quên ghi cụm từ 'hai góc ở vị trí trong cùng phía' (hoặc nếu tính góc kề bù F₁ = 60° thì phải ghi 'hai góc ở vị trí đồng vị').
💡 Tài liệu/Khóa học gợi ý: Chuyên đề Góc ở vị trí đặc biệt & Hai đường thẳng song songXem Khóa Toán 7 Online →
T7-LQDHCM-D1-B4bTự luận (Đề 1)Thông hiểu • 1,0đQuan hệ từ vuông góc đến song song (chứng tỏ MN ⊥ ME)
👉 Xem Đáp Án, Lời Giải Từng Bước & Bẫy Sai Điển Hình
🎯 Đáp số chuẩn:MN ⊥ ME (vì EM ∥ FN và MN ⊥ FN)
📝 Hướng dẫn giải chi tiết: • Vì ∠FNM = 90° (gt) nên MN ⊥ FN tại N(0,5đ). • Mà EM ∥ FN (chứng minh câu a), nên theo định lí một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì nó cũng vuông góc với đường thẳng kia, ta có MN ⊥ ME(0,5đ).
⚠️ Bẫy học sinh hay mất điểm: Không suy ra MN ⊥ FN từ giả thiết góc FNM = 90° trước khi áp dụng định lí từ vuông góc đến song song.
💡 Tài liệu/Khóa học gợi ý: Khóa Học Toán Lớp 7 Online: Xóa Mất Gốc, Bứt Phá Điểm 8+Xem Khóa Toán 7 Online →
T7-LQDHCM-D1-B5Tự luận (Đề 1)Vận dụng • 1,0đToán giảm giá kép dịp 20/10 & thẻ thành viên (Tìm ngược giá niêm yết áo khoác)
Bài 5 (Đề 1 – 1,0 điểm): Giá niêm yết của một cái áo mã A120 tại cửa hàng là 800 000 đồng. Nhân dịp 20/10, cửa hàng giảm giá 20% cho tất cả sản phẩm theo giá niêm yết. a) (0,5đ) Hỏi giá của một cái áo mã A120 sau khi được giảm giá 20% là bao nhiêu tiền? b) (0,5đ) Trong đợt này, cửa hàng giảm thêm 20% trên giá đã giảm đối với khách có thẻ thành viên. Mẹ Bình có thẻ thành viên đã mua 1 chiếc áo mã A120 và 1 chiếc áo khoác với tổng số tiền phải trả là 1 040 000 đồng (áo khoác cũng áp dụng toàn bộ chương trình giảm giá trên). Hỏi chiếc áo khoác có giá niêm yết là bao nhiêu tiền?
👉 Xem Đáp Án, Lời Giải Từng Bước & Bẫy Sai Điển Hình
🎯 Đáp số chuẩn:a) 640 000 đồng; b) 825 000 đồng
📝 Hướng dẫn giải chi tiết: • a) (0,5đ): Giá của chiếc áo mã A120 sau khi giảm 20% là: 800 000 · (100% − 20%) = 800 000 · 80% = 640 000 (đồng). • b) (0,5đ): + Số tiền mẹ Bình thực trả cho chiếc áo mã A120 (giảm thêm 20% trên giá đã giảm): 640 000 · (100% − 20%) = 512 000 (đồng). + Số tiền mẹ Bình thực trả cho chiếc áo khoác: 1 040 000 − 512 000 = 528 000 (đồng). + Vì áo khoác được giảm 20% rồi giảm tiếp 20% trên giá đã giảm (tức còn 80% · 80% = 64% giá niêm yết), nên giá niêm yết chiếc áo khoác là: 528 000 : 80% : 80% = 528 000 : 64% = 825 000 (đồng).
⚠️ Bẫy học sinh hay mất điểm: BẪY CỘNG GỘP PHẦN TRĂM: Học sinh cộng gộp 20% + 20% = 40% (tính giá thực trả bằng 60% giá niêm yết thay vì 64%!) sẽ tính sai áo A120 = 480 000đ và giá niêm yết áo khoác ra phân số lẻ sai hoàn toàn!
💡 Tài liệu/Khóa học gợi ý: Bộ 50 bài Toán Thực Tế Giảm Giá Kép – Lãi Lỗ – Thuế VAT Toán 7 TP.HCMXem Khóa Toán 7 Online →
T7-LQDHCM-D2-B5Câu phân loại (Đề 2–6)Vận dụng • 1,0đĐề 2 – Bài 5: Nhập 100 áo giá vốn 70 000đ, bán 80 áo lãi 20%, xả 20 áo giảm 20%
Bài 5 (Đề tham khảo Số 2 – 1,0 điểm): Một cửa hàng nhập vào 100 cái áo với giá 70 000 đồng/cái và chủ cửa hàng muốn lãi 20% trên vốn ban đầu. a) Để đạt mức lãi như trên thì cửa hàng phải bán mỗi chiếc áo với giá bao nhiêu? b) Sau khi bán được 80 cái áo thì cửa hàng muốn bán hết nhanh nên giảm giá 20% trên giá đang bán. Hỏi sau khi bán hết số áo nhập về cửa hàng lời hay lỗ bao nhiêu phần trăm trên số tiền vốn ban đầu?
👉 Xem Đáp Án, Lời Giải Từng Bước & Bẫy Sai Điển Hình
🎯 Đáp số chuẩn:a) 84 000 đồng/áo; b) Lời 15,2% trên vốn ban đầu
📝 Hướng dẫn giải chi tiết: • a) Giá bán mỗi chiếc áo để lãi 20% trên vốn: 70 000 · (100% + 20%) = 84 000 (đồng). • b) Tổng tiền vốn 100 áo: 100 · 70 000 = 7 000 000 (đồng). + Tiền bán 80 áo đầu: 80 · 84 000 = 6 720 000 (đồng). + Giá bán mỗi chiếc trong 20 áo còn lại (giảm 20% trên giá đang bán): 84 000 · 80% = 67 200 (đồng) ⇒ thu được: 20 · 67 200 = 1 344 000 (đồng). + Tổng doanh thu: 6 720 000 + 1 344 000 = 8 064 000 (đồng) > 7 000 000 đồng ⇒ cửa hàng lời 1 064 000 (đồng). + Phần trăm tiền lời so với vốn ban đầu: (1 064 000 : 7 000 000) · 100% = 15,2%.
⚠️ Bẫy học sinh hay mất điểm: Tưởng 'tăng 20% rồi giảm 20%' ở 20 áo cuối là hòa vốn 70 000đ/áo (sai vì 84 000 · 80% = 67 200đ!), hoặc chia tiền lời cho doanh thu thay vì chia cho tiền vốn 7 000 000đ.
💡 Tài liệu/Khóa học gợi ý: Bộ 50 bài Toán Thực Tế Giảm Giá Kép – Lãi Lỗ – Thuế VAT Toán 7 TP.HCMXem Khóa Toán 7 Online →
T7-LQDHCM-D3-C5Câu phân loại (Đề 2–6)Vận dụng cao • 1,0đĐề 3 – Câu 5: Đặt 30 bó hoa dịp 8/3 – Siêu bẫy đếm 'từ bó thứ 10 trở đi'
Câu 5 (Đề tham khảo Số 3 – 1,0 điểm): Tại cửa hàng bán hoa, giá bán ban đầu của một bó hoa là 150 000 đồng. Vào ngày Quốc tế phụ nữ 8/3, cửa hàng giảm giá 20% cho mỗi bó hoa so với giá ban đầu và nếu khách hàng mua 10 bó trở lên thì từ bó thứ 10 trở đi, mỗi bó hoa khách chỉ phải trả 75% của giá đã giảm trước đó. Một công ty đặt 30 bó hoa tặng nhân viên nữ. Tính tổng số tiền công ty phải trả.
👉 Xem Đáp Án, Lời Giải Từng Bước & Bẫy Sai Điển Hình
🎯 Đáp số chuẩn:2 970 000 đồng
📝 Hướng dẫn giải chi tiết: • Giá 1 bó hoa sau khi giảm 20% (áp dụng cho 9 bó đầu tiên, từ bó 1 đến bó 9): 150 000 · 80% = 120 000 (đồng). • Giá 1 bó hoa từ bó thứ 10 trở đi: 120 000 · 75% = 90 000 (đồng). • Số bó hoa tính từ bó thứ 10 đến bó thứ 30 là: 30 − 9 = 21 (bó). • Tổng số tiền công ty phải trả là: 9 · 120 000 + 21 · 90 000 = 1 080 000 + 1 890 000 = 2 970 000 (đồng).
⚠️ Bẫy học sinh hay mất điểm: SIÊU BẪY ĐẾM SỐ BÓ: Rất nhiều học sinh tách nhầm 30 bó thành '10 bó đầu + 20 bó sau' (tính ra 3 000 000đ)! Cụm từ 'từ bó thứ 10 trở đi' nghĩa là ngay bó số 10 đã được giảm tiếp 75%, nên chỉ có 9 bó đầu giá 120 000đ và có tới 30 − 9 = 21 bó giá 90 000đ!
💡 Tài liệu/Khóa học gợi ý: Bộ 50 bài Toán Thực Tế Giảm Giá Kép – Lãi Lỗ – Thuế VAT Toán 7 TP.HCMXem Khóa Toán 7 Online →
T7-LQDHCM-D4-B5Câu phân loại (Đề 2–6)Vận dụng cao • 1,0đĐề 4 – Bài 5: Rút gọn phân thức lũy thừa đưa về cơ số nguyên tố 2 và 3
Bài 5 (Đề tham khảo Số 4 – 1,0 điểm): Rút gọn và tính giá trị của biểu thức sau: N = 95 · 84 − 39 · 211310 · 210 + 610 · 3
👉 Xem Đáp Án, Lời Giải Từng Bước & Bẫy Sai Điển Hình
🎯 Đáp số chuẩn:N = 5/6
📝 Hướng dẫn giải chi tiết: • Đưa về lũy thừa cơ số nguyên tố 2 và 3: 95 = (32)5 = 310; 84 = (23)4 = 212; 610 = 210 · 310. • Đặt nhân tử chung ở tử và mẫu: N = 310 · 212 − 39 · 211310 · 210 + 311 · 210 = 39 · 211 · (3 · 2 − 1)310 · 210 · (1 + 3) = 2 · 53 · 4 = 1012 = 56.
⚠️ Bẫy học sinh hay mất điểm: Bấm Casio ghi thẳng kết quả 5/6 không có bước phân tích cơ số nguyên tố & đặt nhân tử chung sẽ bị 0 điểm; hoặc đổi sai 8⁴ = 2⁷.
💡 Tài liệu/Khóa học gợi ý: Tuyển tập 50 Câu Cuối Điểm 10 Rút Gọn Lũy Thừa & Số Học Toán 7Xem Khóa Toán 7 Online →
T7-LQDHCM-D5-C5Câu phân loại (Đề 2–6)Vận dụng • 1,0đĐề 5 – Câu 5: Khai trương giảm 10% – Tìm ngược giá niêm yết máy lạnh
Câu 5 (Đề tham khảo Số 5 – 1,0 điểm): Một cửa hàng nhân dịp khai trương giảm giá 10% tất cả các mặt hàng. Bác Nam mua một chiếc tivi với giá niêm yết là 12 000 000 đồng và một chiếc máy lạnh, phải trả tất cả 18 000 000 đồng. a) Tính giá của tivi sau khi giảm giá? b) Tính giá niêm yết của máy lạnh?
👉 Xem Đáp Án, Lời Giải Từng Bước & Bẫy Sai Điển Hình
🎯 Đáp số chuẩn:M = −1/3
📝 Hướng dẫn giải chi tiết: • Tách về cơ số nguyên tố: 45 · 94 = 210 · 38; 2 · 69 = 2 · 29 · 39 = 210 · 39; 68 · 20 = 28 · 38 · (22 · 5) = 210 · 38 · 5. • Đặt nhân tử chung 210 · 38: M = 210 · 38 · (1 − 3)210 · 38 · (1 + 5) = −26 = −13.
⚠️ Bẫy học sinh hay mất điểm: Không nghĩ ra bước tách 20 = 2² · 5 để ghép với 2⁸ thành 2¹⁰, hoặc quên hệ số '1' khi đặt toàn bộ hạng tử 2¹⁰·3⁸ ra ngoài ngoặc.
💡 Tài liệu/Khóa học gợi ý: Tuyển tập 50 Câu Cuối Điểm 10 Rút Gọn Lũy Thừa & Số Học Toán 7Xem Khóa Toán 7 Online →
6. Bứt Phá Điểm 9+ Toán 7 Chương Trình Mới Cùng Hệ Thống Giáo Dục Thầy Thế Anh
Đề thi Toán 7 tại TP.HCM (đặc biệt ở các trường tốp đầu như THCS Lê Quý Đôn, Nguyễn Du, Trần Đại Nghĩa, Lê Văn Tám) luôn đòi hỏi tốc độ xử lý nhanh trong 60 phút và khả năng đọc hiểu Toán thực tế tài chính nhiều tầng. Thầy Thế Anh đồng hành cùng học sinh trên toàn quốc với 3 gói giải pháp:
Kho Đề Chuẩn TP.HCM & Hà Nội
Bộ 30 Đề Giữa Kì 1 Toán 7 & 50 Bài Toán Thực Tế Giảm Giá Kép
Tổng hợp đề tham khảo và chính thức của các trường THCS trọng điểm TP.HCM & Hà Nội kèm lời giải chi tiết từng bước.
Khóa Học Toán Lớp 7 Online: Xóa Mất Gốc, Bứt Phá Điểm 8+
Bám sát cả 3 bộ SGK (Chân trời sáng tạo, Kết nối tri thức, Cánh diều), làm chủ Số hữu tỉ – Số thực – Hình học song song & Toán thực tế. Học thử 02 buổi miễn phí!
7. Câu Hỏi Thường Gặp Về Bộ Đề Giữa Kì 1 Toán 7 THCS Lê Quý Đôn TP.HCM (FAQ)
7.1. Trường THCS Lê Quý Đôn – Phường Xuân Hòa (TP.HCM) học bộ sách giáo khoa nào và thi trong bao lâu?
Bộ đề tham khảo nội bộ năm học 2026 – 2027 của Trường THCS Lê Quý Đôn (Phường Xuân Hòa / Quận 3 cũ, TP.HCM) được biên soạn theo tiến độ 3 chương đầu bộ sách Chân trời sáng tạo (đồng thời tương thích 100% chuyên đề Số hữu tỉ, Số thực và Đường thẳng song song của bộ Kết nối tri thức & Cánh diều), thời gian làm bài chính thức là 60 phút.
7.2. Cách phân bổ 60 phút như thế nào để kịp giải trọn vẹn câu cuối Bài 5 trong đề Lê Quý Đôn TP.HCM?
Chiến thuật vàng 60 phút từ Thầy Thế Anh: Dành 10 phút đầu hoàn thành gọn 8 câu Trắc nghiệm (2,0đ); 22 phút tiếp theo giải chắc Bài 1, Bài 2, Bài 3 Đại số (5,0đ); 13 phút vẽ hình và trình bày chặt chẽ Bài 4 Hình học (2,0đ); dành trọn 15 phút cuối đọc kỹ từng chữ của Bài 5 thực tế / lũy thừa (1,0đ) và kiểm tra lại dấu âm, rút gọn phân số.
7.3. Làm sao phân biệt khi nào nhân phần trăm và khi nào chia phần trăm ở các bài toán giảm giá (Đề 1, 3, 5)?
Quy tắc 2 chiều cực dễ nhớ: Khi biết giá niêm yết và tìm giá sau giảm p%, ta NHÂN với (100% − p%). Ngược lại, khi biết số tiền thực trả sau giảm và đề yêu cầu tìm ngược giá niêm yết ban đầu (như tìm giá áo khoác 825 000đ ở Đề 1 hay máy lạnh 8 000 000đ ở Đề 5), ta bắt buộc phải CHIA cho (100% − p%).
🔗 HỆ THỐNG ĐỀ THI & KHÓA HỌC TOÁN 7 TRỌNG ĐIỂM TRÊN THAYTHEANH.COM: