UBND Phường Giảng Võ • Trường THCS Giảng Võ 2 – Hà Nội • Ngày thi: 28/10/2026
- Cấu trúc chuẩn thang điểm 10 (90 phút): 2,0 điểm Trắc nghiệm (8 câu × 0,25đ) + 8,0 điểm Tự luận (4 bài lớn). Áp dụng tốt cho cả 3 bộ SGK mới (Kết nối tri thức, Cánh diều, Chân trời sáng tạo).
- Đại số Số hữu tỉ & Lũy thừa (4,25 điểm): Biểu diễn số hữu tỉ trên trục số, tính hợp lý nhóm cùng mẫu, nhân chia lũy thừa, mũ 0 (20260 = 1) và tìm x chứa hỗn số âm (−2 1/6 = −13/6).
- Toán thực tế phân số & Tài chính (1,75 điểm): Khối lượng công việc còn lại sau ngày đầu và bài toán mua ti vi 9,5 triệu đồng giảm 20% rồi cộng thêm 8% thuế VAT trên giá đã giảm.
- Hình học phẳng (3,5 điểm): Góc tạo bởi hai đường thẳng song song, hai tam giác bằng nhau (c.g.c) trên tia đối và câu phân loại chứng minh ba điểm E, N, M thẳng hàng.
- Câu cuối điểm 10 (0,5 điểm): Tìm số tự nhiên x, y > 0 từ phương trình mũ 2x−1 + 3(y+1)2−2 = 2188 bằng phương pháp đánh giá tính chẵn – lẻ.
- Bảng ma trận đặc tả kiến thức đề Toán 7 THCS Giảng Võ 2 (2026 – 2027)
- [Làm bài trực tiếp] Phần I. Trắc nghiệm khách quan (2,0 điểm) – Chấm điểm ngay
- Phần II. Tự luận (8,0 điểm) – Đề chuẩn & Hướng dẫn chấm chi tiết từng 0,25 điểm
- 6 “Bẫy mất điểm oan” khi làm đề Toán 7 không dùng máy tính cầm tay
- [Tương tác] Ngân hàng 18 câu hỏi phân dạng bấm giờ 90 phút & Chẩn đoán lỗ hổng
- Tải Bộ Đề Toán 7 Hà Nội & Khóa Học Toán Lớp 7 Online Xóa Mất Gốc – Bứt Phá 8+
- Câu hỏi thường gặp về đề kiểm tra giữa kì 1 Toán 7 (FAQ)
1. Bảng Ma Trận Đặc Tả Đề Giữa Kì 1 Toán 7 Trường THCS Giảng Võ 2 (2026 – 2027)
Điểm khác biệt cốt lõi của đề thi THCS Giảng Võ 2 nằm ở việc cấm sử dụng máy tính cầm tay trong suốt 90 phút làm bài. Điều này buộc học sinh phải hiểu bản chất quy tắc dấu, nhóm phân số cùng mẫu, thuộc lòng tính chất lũy thừa thay vì bấm phím Casio thử đáp án:
| Chuyên đề kiến thức | Vị trí câu hỏi trong đề | Mức độ tư duy | Tổng điểm |
|---|---|---|---|
| Số hữu tỉ, trục số & phép tính hợp lý | TN Câu 1, 2 + Tự luận Bài I.1a, I.1c, I.2a, I.2b | Nhận biết – Thông hiểu | 2,75 đ |
| Lũy thừa của một số hữu tỉ | TN Câu 3, 4 + Tự luận Bài I.1b | Thông hiểu | 1,25 đ |
| Toán thực tế phân số, giảm giá % & thuế VAT | TN Câu 5 (Công việc) + Tự luận Bài II (Mua Ti vi) | Thông hiểu – Vận dụng | 1,75 đ |
| Góc song song & Hai tam giác bằng nhau | TN Câu 6, 7, 8 + Tự luận Bài III (3 ý Hình học) | Nhận biết – Vận dụng | 3,75 đ |
| Số học lũy thừa nâng cao (Câu điểm 10) | Tự luận Bài IV (Phương trình mũ chẵn – lẻ) | Vận dụng cao | 0,50 đ |
2. Phần I. Trắc Nghiệm Khách Quan (2,0 Điểm) – Bấm Chọn Đáp Án Để Chấm Điểm Ngay
TRƯỜNG THCS GIẢNG VÕ 2
ĐỀ CHÍNH THỨC – ĐỀ 1
NĂM HỌC 2026 – 2027 • Môn: TOÁN 7
Ngày: 28/10/2026 • Thời gian: 90 phút (Không dùng MTCT)
📋 Xem Bảng Tổng Hợp Đáp Án Phần I – Trắc Nghiệm & Ghi Chú Hiệu Đính Câu 4 (Nhấn để mở)
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 (*) | 5 | 6 | 7 | 8 |
| Đáp án chuẩn | B | A | C | B | C | A | D | B |
(*) Lưu ý hiệu đính chuyên môn từ Thầy Thế Anh ở Câu 4: Phép tính [(1,2)3]4 : (1,2)5 = (1,2)12 : (1,2)5 = (1,2)7 nên đáp án chính xác tuyệt đối là B (trong phiếu đáp án gốc đính kèm file PDF có sơ suất đánh máy thành D là bước trung gian (1,2)12). Các em học sinh và quý phụ huynh lưu ý đối chiếu đúng đáp án B nhé!
3. Phần II. Tự Luận (8,0 Điểm) – Đề Chuẩn Kèm Hướng Dẫn Giải & Biểu Điểm Từng 0,25đ
1) Thực hiện phép tính:
a) (0,75 điểm) 73 − 516 − 103 − 1116 + 34
b) (0,75 điểm) (25)3 · (53)3 + (−1)3 · 20260
c) (0,5 điểm) 57 · (−49) − 57 · 59 + (211)6 : (211)5
2) Tìm giá trị của x, biết:
a) (0,5 điểm) x − 23 = −216 b) (0,5 điểm) 2x − 0,6 = 13x + 1,5
Một cửa hàng bán chiếc ti vi với giá niêm yết là 9,5 triệu đồng. Bác An đến mua hàng vào đợt khuyến mại nên bác được giảm 20% khi mua chiếc ti vi đó. Khi thanh toán, bác phải trả thêm 8% thuế giá trị gia tăng (VAT) tính trên giá sau khi đã giảm. Hỏi bác An phải trả bao nhiêu tiền để mua chiếc ti vi đó (đơn vị: triệu đồng)?
Cho tam giác ABC vuông tại A. Lấy điểm M thuộc cạnh BC (M khác B và C). Kẻ MN vuông góc với AB (N thuộc AB).
1) (1,0 điểm + 0,5 điểm vẽ hình) Chứng tỏ rằng MN ∥ AC.
2) (1,0 điểm) Kẻ tia Ax là tia đối của tia AC. Trên tia Ax lấy điểm D sao cho AC = AD. Chứng minh △ABC = △ABD.
3) (0,5 điểm) Trên cạnh BD lấy điểm E sao cho BE = BM. Chứng minh ba điểm E, N, M thẳng hàng.
Tìm các số tự nhiên x, y lớn hơn 0 thỏa mãn: 2x−1 + 3(y+1)2 − 2 = 2188.
✅ Đáp Án & Biểu Điểm Chấm Từng 0,25đ Phần Tự Luận (Kèm Trọn Bộ Lời Giải Hình Học Bài III)
• Bài I (3,0 điểm):
- Ý 1a (0,75đ): (73 − 103) + (−516 − 1116) + 34 (0,25đ) = (−1) + (−1) + 34 (0,25đ) = −54 (0,25đ).
- Ý 1b (0,75đ): (25 · 53)3 + (−1) · 1 (0,25đ) = (23)3 − 1 = 827 − 1 (0,25đ) = −1927 (0,25đ).
- Ý 1c (0,5đ): 57 · (−49 − 59) + 211 (0,25đ) = −57 + 211 = −4177 (0,25đ).
- Ý 2a (0,5đ): x − 23 = −136 ⇒ x = 23 − 136 (0,25đ) ⇒ x = −96 = −32 (0,25đ).
- Ý 2b (0,5đ): 2x − 13x = 1,5 + 0,6 ⇒ 53x = 2,1 (0,25đ) ⇒ x = 2110 : 53 = 6350 (hoặc 1,26) (0,25đ).
• Bài II (1,5 điểm):
- Giá của chiếc ti vi sau khuyến mại (chưa tính VAT) là: 9,5 · (100% − 20%) = 9,5 · 0,8 = 7,6 (triệu đồng) (0,75đ).
- Số tiền bác An phải trả sau khi cộng 8% thuế VAT là: 7,6 · (100% + 8%) = 7,6 · 1,08 = 8,208 (triệu đồng) (0,5đ).
- Kết luận: Bác An phải trả 8,208 triệu đồng (0,25đ).
• Bài III (3,0 điểm – Trình bày mẫu chuẩn ăn trọn 3,0/3,0đ):
- Vẽ hình đúng hết câu 1: 0,5đ.
- Ý 1 (1,0đ): Vì △ABC vuông tại A nên AC ⊥ AB (0,5đ). Mà MN ⊥ AB (gt) ⇒ MN ∥ AC (cùng vuông góc với AB) (0,5đ).
- Ý 2 (1,0đ): Vì Ax là tia đối của tia AC và D ∈ Ax nên BAD + BAC = 180° (hai góc kề bù) ⇒ BAD = 180° − 90° = 90° = BAC (0,25đ). Xét △ABC và △ABD có: AB chung, BAC = BAD (= 90°), AC = AD (gt) ⇒ △ABC = △ABD (c.g.c) (0,75đ).
- Ý 3 (0,5đ): Từ △ABC = △ABD ⇒ ABC = ABD hay NBM = NBE. Xét △BNM và △BNE có: BM = BE (gt), NBM = NBE (cmt), BN chung ⇒ △BNM = △BNE (c.g.c) (0,25đ) ⇒ BNE = BNM = 90° ⇒ EN ⊥ AB tại N. Mà MN ⊥ AB tại N (gt), qua điểm N chỉ có duy nhất một đường thẳng vuông góc với AB nên E, N, M thẳng hàng (0,25đ).
• Bài IV (0,5 điểm – Câu điểm 10):
- Vì y ∈ ℕ, y > 0 nên (y + 1)2 − 2 ≥ 2 > 0 ⇒ 3(y+1)2 − 2 là số tự nhiên lẻ. Mà 2188 là số chẵn nên 2x−1 là số tự nhiên lẻ ⇒ x − 1 = 0 ⇔ x = 1 (thỏa mãn) (0,25đ).
- Thay x = 1: 1 + 3(y+1)2 − 2 = 2188 ⇔ 3(y+1)2 − 2 = 2187 = 37 ⇒ (y + 1)2 − 2 = 7 ⇔ (y + 1)2 = 9. Vì y > 0 nên y + 1 = 3 ⇔ y = 2. Vậy x = 1; y = 2 (0,25đ).
4. Kinh Nghiệm Chấm Thi Từ Thầy Thế Anh: 6 “Bẫy Mất Điểm” Khi Cấm Máy Tính Cầm Tay
- Đổi sai hỗn số âm −216 (Bài I.2a): Hơn 40% học sinh thiếu máy tính hỗ trợ đã lấy (−2)·6 + 1 = −11 rồi viết −116. Bản chất đúng phải hiểu −216 = −(2 + 16) = −136!
- Sập bẫy lũy thừa đặc biệt (−1)3 · 20260 (Bài I.1b): Thấy số 2026 lớn có mũ 0 vội ghi bằng 0 (đúng là 20260 = 1), hoặc quên dấu âm của lũy thừa bậc lẻ (−1)3 = −1.
- Gộp phần trăm sai bản chất ở Bài II mua Ti vi: Cộng gộp giảm 20% và tăng 8% VAT thành giảm 12% (ra 8,36 triệu đồng) sẽ bị gạch toàn bộ bài 1,5 điểm. Thuế VAT 8% bắt buộc tính trên mức giá 7,6 triệu đồng sau khuyến mại (ra 8,208 triệu đồng).
- Quy đồng mẫu lớn thay vì nhóm hợp lý (Bài I.1a): Cố quy đồng mẫu chung 48 khi tính nhẩm rất dễ cộng trừ sai tử số; trong khi nhóm (73 − 103) = −1 và (−516 − 1116) = −1 chỉ mất đúng 15 giây!
- Ngộ nhận góc vuông hoặc thẳng hàng trong Hình học (Bài III.2 & III.3): Phải chỉ rõ BAD = 90° nhờ kề bù với BAC; và ở câu 3 tuyệt đối không được lấy giao điểm của MN với BD làm E ngay từ đầu.
- Mẹo nhẩm lũy thừa của 3 ở câu điểm 10 (Bài IV): Khi không có Casio để bấm logarit hay thử mũ cho số 2187, hãy nhớ mốc 34 = 81 và 33 = 27; lấy 81 × 27 = 2187 ⇒ 2187 = 37 cực nhanh và chính xác!
5. Ngân Hàng 18 Câu Hỏi Toán 7 Phân Dạng (Bấm Giờ 90 Phút & Chẩn Đoán Lộ Trình)
Toàn bộ 8 câu Trắc nghiệm và 10 ý Tự luận của đề THCS Giảng Võ 2 đã được chuẩn hóa thành Ngân hàng câu hỏi nguyên tử dưới đây. Các con có thể lọc riêng phần đang yếu (ví dụ Hình học phẳng hoặc Số hữu tỉ), bật đồng hồ 90 phút và tích lưu tiến độ học tập:
👉 Xem Đáp Án, Biểu Điểm Từng 0,25đ & Bẫy Sai Điển Hình
Vì −2 ∈ ℤ, 3 ∈ ℤ và 3 ≠ 0 nên −23 là số hữu tỉ (−23 ∈ ℚ). Các phương án A, C sai vì phân số không nguyên; D sai vì 0 ∈ ℕ.
👉 Xem Đáp Án, Biểu Điểm Từng 0,25đ & Bẫy Sai Điển Hình
Mỗi đoạn đơn vị chia thành 4 phần bằng nhau nên 1 vạch nhỏ ứng với 14. Điểm M cách 0 về bên phải 7 vạch ⇒ M = 74. Điểm N cách 0 về bên trái 6 vạch ⇒ N = −64 = −32.
👉 Xem Đáp Án, Biểu Điểm Từng 0,25đ & Bẫy Sai Điển Hình
Ta có (−25) · (25) · (25) = −(25)3. Vì số mũ 3 là số lẻ nên (−25)3 = −(25)3. Vậy tích đã cho viết gọn là (−25)3.
👉 Xem Đáp Án, Biểu Điểm Từng 0,25đ & Bẫy Sai Điển Hình
Áp dụng (xm)n = xm·n và xa : xb = xa−b: [(1,2)3]4 : (1,2)5 = (1,2)12 : (1,2)5 = (1,2)12−5 = (1,2)7.
📌 Ghi chú hiệu đính chuyên môn từ Thầy Thế Anh: Trong bảng đáp án gốc của đề, dòng Câu 4 in nhầm thành D là (1,2)12 (mới tính lũy thừa của lũy thừa mà quên chia cho (1,2)5). Đáp án đúng chuẩn Toán học bắt buộc là B.
👉 Xem Đáp Án, Biểu Điểm Từng 0,25đ & Bẫy Sai Điển Hình
Quy đồng mẫu số chung 60: Tổng phần việc đã làm = 1860 + 860 + 2160 = 4760 (công việc). Khối lượng công việc còn lại là: 1 − 4760 = 1360 (công việc).
👉 Xem Đáp Án, Biểu Điểm Từng 0,25đ & Bẫy Sai Điển Hình
Vì ab ∥ xy nên góc đồng vị MNy = cMb = 50°. Mà N1 và MNy là hai góc kề bù nên N1 = 180° − 50° = 130°.
👉 Xem Đáp Án, Biểu Điểm Từng 0,25đ & Bẫy Sai Điển Hình
Áp dụng định lí tổng ba góc trong △MNP: M = 180° − (N + P) = 180° − (60° + 70°) = 50°.
👉 Xem Đáp Án, Biểu Điểm Từng 0,25đ & Bẫy Sai Điển Hình
Vì △ABC = △MNP nên hai cạnh tương ứng AC = MP = 6 cm. Chu vi △ABC là: AB + AC + BC = 5 + 6 + 7 = 18 cm.
👉 Xem Đáp Án, Biểu Điểm Từng 0,25đ & Bẫy Sai Điển Hình
• Nhóm các phân số cùng mẫu: = (73 − 103) + (−516 − 1116) + 34 (0,25đ)
• Tính từng ngoặc tròn: = (−1) + (−1) + 34 = −2 + 34 (0,25đ)
• Quy đồng mẫu 4: = −8 + 34 = −54 (0,25đ).
👉 Xem Đáp Án, Biểu Điểm Từng 0,25đ & Bẫy Sai Điển Hình
• Gộp tích hai lũy thừa cùng số mũ 3 và thay 20260 = 1: = (25 · 53)3 + (−1) · 1 (0,25đ)
• Rút gọn cơ số: = (23)3 − 1 = 827 − 1 (0,25đ)
• Tính kết quả: = 8 − 2727 = −1927 (0,25đ).
👉 Xem Đáp Án, Biểu Điểm Từng 0,25đ & Bẫy Sai Điển Hình
• Đặt 57 làm thừa số chung và chia hai lũy thừa cùng cơ số: = 57 · (−49 − 59) + 211 (0,25đ)
• Thu gọn: = 57 · (−1) + 211 = −55 + 1477 = −4177 (0,25đ).
👉 Xem Đáp Án, Biểu Điểm Từng 0,25đ & Bẫy Sai Điển Hình
• Đổi hỗn số âm ra phân số: −216 = −(2 + 16) = −136.
• Chuyển vế: x = −136 + 23 = −13 + 46 (0,25đ)
• Rút gọn tối giản: x = −96 = −32. Kết luận x = −32 (0,25đ).
👉 Xem Đáp Án, Biểu Điểm Từng 0,25đ & Bẫy Sai Điển Hình
• Chuyển các hạng tử chứa x sang vế trái, hằng số sang vế phải: 2x − 13x = 1,5 + 0,6 (0,25đ)
• Thu gọn: 53x = 2,1 = 2110 ⇒ x = 2110 : 53 = 2110 · 35 = 6350 (hoặc 1,26). Kết luận (0,25đ).
👉 Xem Đáp Án, Biểu Điểm Từng 0,25đ & Bẫy Sai Điển Hình
• Giá của chiếc ti vi sau khuyến mại (chưa tính thuế VAT) là:
9,5 · (100% − 20%) = 9,5 · 0,8 = 7,6 (triệu đồng) (0,75đ).
• Số tiền bác An phải trả sau khi tính thêm 8% thuế VAT là:
7,6 · (100% + 8%) = 7,6 · 1,08 = 8,208 (triệu đồng) (0,5đ).
• Vậy bác An phải trả 8,208 triệu đồng (tức 8.208.000 đồng) (0,25đ).
👉 Xem Đáp Án, Biểu Điểm Từng 0,25đ & Bẫy Sai Điển Hình
• Vẽ hình đúng hết câu 1, ký hiệu rõ góc vuông tại A và N (0,5đ).
• Vì △ABC vuông tại A (gt) nên AC ⊥ AB (0,5đ).
• Ta có MN ⊥ AB (gt) và AC ⊥ AB (cmt) ⇒ MN ∥ AC (hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với đường thẳng thứ ba thì song song với nhau) (0,5đ).
👉 Xem Đáp Án, Biểu Điểm Từng 0,25đ & Bẫy Sai Điển Hình
• Vì Ax là tia đối của tia AC và D ∈ Ax nên BAC và BAD là hai góc kề bù ⇒ BAD = 180° − 90° = 90° = BAC (0,25đ).
• Xét △ABC và △ABD có: AB là cạnh chung; BAC = BAD (= 90°); AC = AD (gt) (0,5đ).
• Suy ra △ABC = △ABD (c.g.c) (0,25đ).
👉 Xem Đáp Án, Biểu Điểm Từng 0,25đ & Bẫy Sai Điển Hình
• Do △ABC = △ABD (cmt) nên ABC = ABD (hai góc tương ứng), hay NBM = NBE (0,25đ).
• Xét △BNM và △BNE có: BM = BE (gt); NBM = NBE (cmt); BN là cạnh chung ⇒ △BNM = △BNE (c.g.c) ⇒ BNE = BNM = 90°, suy ra EN ⊥ AB tại N.
• Mà MN ⊥ AB tại N (gt); qua điểm N chỉ có duy nhất một đường thẳng vuông góc với AB nên đường thẳng EN trùng đường thẳng MN. Vậy ba điểm E, N, M thẳng hàng (0,25đ).
👉 Xem Đáp Án, Biểu Điểm Từng 0,25đ & Bẫy Sai Điển Hình
• Vì y ∈ ℕ và y > 0 nên y ≥ 1 ⇒ (y + 1)2 − 2 ≥ 22 − 2 = 2 > 0. Do đó 3(y+1)2 − 2 luôn là một số tự nhiên lẻ.
• Mà tổng 2188 là số chẵn nên 2x−1 bắt buộc phải là số tự nhiên lẻ ⇒ x − 1 = 0 ⇔ x = 1 (thỏa mãn x ∈ ℕ, x > 0) (0,25đ).
• Thay x = 1 vào đề bài: 20 + 3(y+1)2 − 2 = 2188 ⇔ 3(y+1)2 − 2 = 2187 = 37 ⇒ (y + 1)2 − 2 = 7 ⇔ (y + 1)2 = 9.
• Vì y > 0 nên y + 1 > 1 ⇒ y + 1 = 3 ⇔ y = 2 (thỏa mãn). Vậy x = 1; y = 2 (0,25đ).
6. Giải Pháp Giúp Con Tính Nhẩm Chắc, Vững Hình Học 7 & Bứt Phá Điểm 8.5+ Cùng Thầy Thế Anh
Thực tế giảng dạy cho thấy Lớp 7 là “khúc cua gắt” nhất cấp THCS: Đại số xuất hiện số hữu tỉ âm, lũy thừa biến ảo; Hình học bắt đầu yêu cầu chứng minh suy luận chặt chẽ hai tam giác bằng nhau (nếu hổng Hình 7 sẽ kéo theo mất gốc Hình 8, Hình 9 thi vào 10). Tùy theo năng lực hiện tại của con, bố mẹ có thể chọn ngay 1 trong 3 gói đồng hành sau:
Combo 30 Đề Toán 7 Các Trường Điểm Hà Nội + 60 Bài Không Dùng Casio
Tổng hợp đề thật Giảng Võ, Cầu Giấy, Nguyễn Trường Tộ, Archimedes kèm đáp án từng 0,25đ (có cả File PDF cho học sinh & File Word cho Giáo viên).
Khóa Học Toán Lớp 7 Online: Xóa Mất Gốc, Bứt Phá Điểm 8+
Học tương tác trực tiếp cùng Thầy Thế Anh, rèn phản xạ tính hợp lý không phụ thuộc máy tính & viết chứng minh Hình học chuẩn từng dòng. Tặng 02 buổi học thử miễn phí!
Lớp Bồi Dưỡng Hình Học Nâng Cao & Số Học Điểm 10 Toán 7
Chuyên trị các bài chứng minh thẳng hàng, đồng quy, lũy thừa – chia hết nâng cao dành cho học sinh các trường CLC và đội tuyển HSG Toán 7.
7. Câu Hỏi Thường Gặp Về Đề Thi Giữa Kì 1 Toán 7 THCS Giảng Võ 2 (FAQ)
7.1. Vì sao Trường THCS Giảng Võ 2 quy định học sinh lớp 7 không được dùng máy tính cầm tay khi thi giữa kì 1?
Ở nửa đầu lớp 7, mục tiêu trọng tâm của chương trình GDPT 2018 là rèn luyện năng lực biến đổi biểu thức số hữu tỉ, quy tắc dấu ngoặc, tính hợp lý phân số và quy tắc lũy thừa. Việc không dùng máy tính cầm tay giúp đánh giá trung thực tư duy tính toán của học sinh, tránh tình trạng phụ thuộc phím bấm dẫn đến mất gốc kỹ năng biến đổi đại số ở lớp 8 và lớp 9.
7.2. Đề Toán 7 THCS Giảng Võ 2 (Hà Nội) học theo bộ sách giáo khoa nào, học sinh tỉnh/trường khác luyện được không?
Học sinh học cả 3 bộ sách Kết nối tri thức, Cánh diều và Chân trời sáng tạo đều luyện rất sát. Toàn bộ kiến thức trong đề (Số hữu tỉ, Lũy thừa, Toán phần trăm thực tế, Hai đường thẳng song song, Tổng ba góc tam giác và Hai tam giác bằng nhau c.g.c) đều là mạch kiến thức cốt lõi chung của chương trình Toán 7 Học kì 1 trên toàn quốc.
7.3. Con hay sai dấu âm và chưa biết trình bày chứng minh Hình học lớp 7 thì nên bắt đầu từ đâu?
Phụ huynh nên cho con rà soát lại 2 chuyên đề nền tảng: (1) Quy tắc dấu ngoặc – chuyển vế – đổi hỗn số âm và (2) Khung trình bày mẫu 3 dòng khi xét hai tam giác bằng nhau. Bố mẹ có thể đăng ký bài Test chẩn đoán lỗ hổng Toán 7 miễn phí và nhận 02 buổi học thử tại Khóa Học Toán Lớp 7 Online của Thầy Thế Anh để được kèm cặp sát sao từng bài tự luận.
- 🎓 Khóa Học Toán Lớp 7 Online: Xóa Mất Gốc, Bứt Phá Điểm 8+ Cùng Thầy Thế Anh
- 📐 Chuyên mục Toán lớp 7: Tổng hợp Chuyên đề, Đề cương & Đề kiểm tra sách mới
- 📝 Tuyển tập Đề thi Giữa kì 1 Toán các khối THCS & THPT có đáp án chi tiết
- 🔥 Bộ Đề Thi Giữa Kì 1 Toán 9 Năm 2026 – 2027 Có Biểu Điểm Chấm Từng 0,25đ & Ngân Hàng Đề
🚀 ĐĂNG KÝ TEST NĂNG LỰC TOÁN 7 & HỌC THỬ 02 BUỔI MIỄN PHÍ CÙNG THẦY THẾ ANH
Giúp con rèn kỹ năng tính nhẩm không cần máy tính, viết chứng minh Hình học chặt chẽ và bứt phá điểm 8,5 – 9,5 ngay trong năm học 2026 – 2027!
Phụ huynh & học sinh đang tìm lớp Toán nhóm nhỏ kèm sát theo đúng lực học, mục tiêu và khu vực có thể xem chi tiết lộ trình tại:
- 🏫 Lớp học thêm Toán uy tín tại Hà Nội & Zoom trực tuyến (Lớp 6 – Lớp 12)
- 📍 Lớp học thêm Toán Quận Hai Bà Trưng (Ngõ 230 Lạc Trung – Gần Minh Khai, Times City)
- 🌿 Lớp học thêm Toán tại KĐT Ecopark & Văn Giang (111 Vạn Tuế – Toán Phổ thông & Cambridge)
- 🚀 Lớp luyện thi Toán Đánh giá năng lực HSA, TSA & Chinh phục 9+ Tốt nghiệp THPT
- 🏆 Lớp luyện thi Toán vào lớp 10, Toán Chuyên Ngữ / Chuyên XHNV & Toán Quốc tế Cambridge
